Hướng dẫn chính thuế TNDN đối với lãi tiền gửi Quỹ thu dọn mỏ HĐ dầu khí Lô 06.1

Công văn số 2506/TCT-DNL

V/v: thuế TNDN đối với lãi tiền gửi Quỹ thu dọn mỏ Hợp đồng dầu khí Lô 06.1

Kính gửi: Tập đoàn Dầu khí Việt Nam

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2189/DKVN-TCKT của Tập đoàn Dầu khí về việc thuế TNDN đối với lãi tiền gửi Quỹ thu dọn mỏ Hợp đồng dầu khí Lô 06.1. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

– Tại Quyết định số 40/2007/QĐ-TTg ngày 21/03/2007 của Thủ tướng về việc thu dọn các công trình cố định, thiết bị và phương tiện phục vụ dầu khí:

+ Tại Điều 19 Chương IV quy định:

“Trong thời hạn 01 năm, kể từ thời điểm khai thác dòng dầu, khí đầu tiên, tổ chức, cá nhân phải lập quỹ bảo đảm nghĩa vụ tài chính cho việc thu dọn công trình cố định, thiết bị và phương tiện”.

+ Tại Điều 20 Chương IV quy định:

“Khi kết thúc việc thu dọn công trình cố định, thiết bị và phương tiện, tổ chức, cá nhân phải tiến hành quyết toán phù hợp với nguyên tắc kế toán đã thỏa thuận trong hợp đồng dầu khí. Trường hợp quỹ không được sử dụng hết thì khoản dư đó sẽ được phân phối lại cho các tổ chức, cá nhân theo tỷ lệ chia lãi nếu khoản dư nằm trong số chi phí đã được thu hồi hoặc tỷ lệ góp vốn nếu khoản dư nằm trong số chi phí chưa được thu hồi”.

+ Tại Điều 22 Chương IV quy định:

“1.Việc quản lý quỹ bảo đảm nghĩa vụ tài chính cho việc thu dọn công trình cố định, thiết bị và phương tiện do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam thực hiện.

Trong thời gian chưa sử dụng quỹ đảm bảo tài chính, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam gửi số tiền của quỹ đảm bảo tài chính vào một tài khoản sinh lãi riêng tại một tổ chức tín dụng tại Việt Nam. Tiền lãi phát sinh hàng năm sau khi thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước được nhập quỹ đảm bảo tài chính”.

– Tại Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế TNDN quy định về thu nhập khác:

+ Điều 7 “Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay vốn”.

+ Điều 11 “1. Thuế suất thuế TNDN là 25%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và các trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi.

2. Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam từ 32% đến 50%”.

– Thỏa thuận tại Hợp đồng dầu khí Lô 06.1 ký ngày 19/05/1998:

+ Tại Điều I của hợp đồng thỏa thuận:

(42) “Hoạt động dầu khí” như nội dung có thể yêu cầu, là Hoạt động Tìm kiếm -Thăm dò, Phát triển hoặc khai thác hoặc bất kỳ sự kết hợp nào giữa hai hoặc nhiều hoạt động như vậy”.

+ Tại Điều XVI. 1:

“Phù hợp với Luật Việt Nam hiện nay và sau này, Nhà thầu, nhà thầu phụ và nhân viên của họ cung cấp mọi vật tư, phụ tùng thay thế, dịch vụ hoặc các phương tiện tàu thủy, máy bay, máy móc, thiết bị hoặc nhà máy (dưới hình thức cho thuê hoặc bán) để phục vụ cho Hoạt động dầu khí, sẽ được miễn trả thuế công ty, thuế thu nhập hoặc các loại thuế khác về thu nhập ở Việt Nam, thuế hải quan, xuất khẩu hoặc bất kỳ loại thuế hoặc quyên góp nào khác dưới bất cứ tên gọi nào do các nhà đương cục trung ương hoặc địa phương Việt Nam đặt ra”.

Căn cứ các quy định nêu trên, thỏa thuận tại Hợp đồng dầu khí Lô 06.1 không có thỏa thuận về việc miễn thuế đối với tiền lãi phát sinh từ quỹ thu dọn mỏ. Do vậy, thu nhập (lãi tiền gửi) từ quỹ thu dọn mỏ thuộc đối tượng chịu thuế TNDN theo quy định.

Đối với việc kê khai và nộp thuế TNDN đối với lãi ngân hàng phát sinh từ quỹ thu dọn mỏ, đề nghị Tập đoàn Dầu khí Việt Nam thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 8510/BTC-TCT ngày 02/07/2013 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế thông báo để Tập đoàn dầu khí Việt Nam biết và thực hiện./.

 

Chúc các bạn thành công!

Tìm hiểu thêm về kế toán, kiểm toán, thuế tại congtyketoan.vn hoặc kiemtoan.club

Bài viết cùng chủ đề: