Bài 71: Tờ khai Quyết toán thuế TNCN mẫu 02/KK-BH

Bài 71: Tờ khai Quyết toán thuế TNCN mẫu 02/KK-BH

1. Chỉ tiêu [01]; [02] và [03]

khai tương ứng với từng loại sản phẩm, mỗi sản phẩm như dầu thô, condensate và khí thiên nhiên kê khai thành từng tờ khai riêng biệt.

Ví dụ: Tích chọn Chỉ tiêu [01] khai thuế về dầu thô hoặc tích chọn Chỉ tiêu [02] khai thuế về Condensate hoặc tích chọn Chỉ tiêu [03] khai thuế về Khí thiên nhiên.

2. Chỉ tiêu [04]-Kỳ tính thuế năm

Ghi năm quyết toán.

3. Chỉ tiêu [05]-Lần đầu

Tích chọn vào ô này khi khai thuế đầu hoặc khai thay đổi nội dung tờ khai lần đầu trong thời hạn nộp tờ khai.

4. Chỉ tiêu [06]-Bổ sung lần thứ

Ghi lần khai bổ sung cho tờ khai chính thức.

5. Chỉ tiêu [07]- Tên người nộp thuế

Khai tên người nộp thuế theo Tờ khai đăng ký thuế của NNT.

6. Chỉ tiêu [08]- Mã số thuế

Khai mã số thuế theo Tờ khai đăng ký thuế của NNT, khai mã 10 số là mã số thuế của nhà điều hành Hợp đồng dầu khí.

7. Chỉ tiêu [09] đến [14]

Ghi đầy đủ, chính xác theo Tờ khai đăng ký thuế của NNT.

8. Chỉ tiêu [15]-Hợp đồng dầu khí lô

Ghi mã số lô hợp đồng và tên gọi.

Ví dụ: 09.1- Bạch Hổ.

9. Chỉ tiêu [16]-Tên đơn vị được ủy quyền [ ] hoặc Đại lý thuế [ ]

Nếu là Đơn vị được ủy quyền khai thuế thì tích chọn Đơn vị được ủy quyền hoặc nếu là Đại lý thuế khai thuế thì tích chọn là Đại lý thuế và điền tên tương ứng.

10. Chỉ tiêu [17]- Mã số thuế

Ghi mã số thuế tương ứng với chỉ tiêu [16] đã chọn.

11. Chỉ tiêu [18] đến [24]

Ghi đầy đủ, chính xác theo hợp đồng đã ký giữa Người nộp thuế và Đơn vị được ủy quyền hoặc Đại lý thuế.

12. Chỉ tiêu [25]- Số ngày khai thác dầu khí trong kỳ tính thuế

là số ngày tiến hành hoạt động khai thác dầu thô hoặc khí thiên nhiên trong kỳ tính thuế, trừ các ngày ngừng sản xuất trên toàn bộ diện tích hợp đồng do mọi nguyên nhân.

13. Chỉ tiêu [26]: Sản lượng dầu khí chịu thuế tài nguyên kỳ tính thuế trước chuyển sang

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số liệu đã ghi trên chỉ tiêu [29] Tờ khai Quyết toán thuế tài nguyên đối với dầu khí của kỳ tính thuế (quý/ năm) trước.

14. Chỉ tiêu [27]- Sản lượng dầu khí chịu thuế tài nguyên trong kỳ tính thuế

là toàn bộ sản lượng dầu thô và khí thiên nhiên khai thác và giữ được từ diện tích hợp đồng dầu khí, được đo tại điểm giao nhận (sản lượng dầu thô, khí thiên nhiên thực) trong kỳ tính thuế.

15. Chỉ tiêu [28]- Sản lượng dầu khí chịu thuế tài nguyên thực tế bán trong kỳ tính thuế

là sản lượng dầu thô hoặc khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên đã bán trong kỳ tính thuế.

Chỉ tiêu này được tính theo công thức [28]=[28a]+[28b]

16. Chỉ tiêu [28a]- Xuất khẩu

là sản lượng dầu thô hoặc khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên đã bán xuất khẩu trong kỳ tính thuế.

17. Chỉ tiêu [28b]- Tiêu thụ nội địa

là sản lượng dầu thô hoặc khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên đã bán nội địa trong kỳ tính thuế.

18. Chỉ tiêu [29]- Sản lượng dầu khí chịu thuế tài nguyên chuyển sang kỳ tính thuế sau

Chỉ tiêu này được tính theo công thức [29]=[26]+[27]-[28]

Số liệu này được dùng để nghi vào chỉ tiêu [26] Tờ khai Quyết toán thuế tài nguyên đối với dầu khí của kỳ tính thuế năm tiếp theo.

19. Chỉ tiêu [30]- Sản lượng dầu khí chịu thuế tài nguyên bình quân/ngày trong kỳ tính thuế

là toàn bộ sản lượng dầu thô hoặc khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên khai thác trong kỳ tính thuế chia cho số ngày khai thác trong kỳ tính thuế.

Chỉ tiêu này được tính theo công thức [30]=[27]/[25]

20. Chỉ tiêu [31]- Tổng doanh thu xuất bán trong kỳ tính thuế

Ghi số liệu tổng cộng cột (8) Phụ lục sản lượng và doanh thu xuất bán dầu khí Mẫu số 02-1/PL-DK

21. Chỉ tiêu [32]- Tỷ lệ thuế tài nguyên bằng dầu khí trong kỳ tính thuế

Xác định tỷ lệ thuế tài nguyên bằng dầu khí so với sản lượng dầu khí khai thác trong kỳ tính thuế:

Tỷ lệ thuế tài

nguyên bằng

dầu khí trong kỳ tính thuế

 

 

=

Thuế tài nguyên bằng

dầu khí phải nộp trong kỳ tính thuế

Sản lượng dầu khí khai thác trong kỳ tính thuế

 

x

 

100%

22. Chỉ tiêu [33]- Thuế tài nguyên bằng dầu khí chưa bán kỳ tính thuế trước chuyển sang

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số liệu đã ghi trên chỉ tiêu [36] Tờ khai Quyết toán thuế tài nguyên đối với dầu khí của kỳ tính thuế quý/năm trước.

23. Chỉ tiêu [34]- Thuế tài nguyên bằng dầu khí phải nộp trong kỳ tính thuế

Thuế tài nguyên bằng dầu thô, hoặc khí thiên nhiên phải nộp
=
Sản lượng dầu thô, hoặc khí thiên nhiên, chịu thuế tài nguyên bình quân/ngày trong kỳ tính thuế
x
Thuế suất thuế tài nguyên
x
Số ngày khai thác dầu thô, hoặc khí thiên nhiên trong kỳ tính thuế
Trong đó:

– Sản lượng dầu thô hoặc khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên bình quân/ngày trong kỳ tính thuế là toàn bộ sản lượng dầu thô hoặc khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên khai thác trong kỳ tính thuế chia cho số ngày khai thác trong kỳ tính thuế.

– Thuế suất thuế tài nguyên: Quy định tại mục 2, Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên ban hành kèm theo Nghị quyết số 928/2010/UBTVQH12 ngày 19 tháng 4 năm 2010 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

Việc xác định dự án khuyến khích đầu tư dầu khí để làm căn cứ áp dụng thuế suất thuế tài nguyên dựa vào danh mục các dự án khuyến khích đầu tư dầu khí do Thủ tướng Chính phủ quy định.

– Số ngày khai thác dầu thô hoặc khí thiên nhiên trong kỳ tính thuế là số ngày tiến hành hoạt động khai thác dầu thô hoặc khí thiên nhiên trong kỳ tính thuế, trừ các ngày ngừng sản xuất do mọi nguyên nhân.

Ví dụ: Xác định thuế tài nguyên bằng dầu thô phải nộp đối với trường hợp khai thác dầu thô:

Giả sử:

+ Tổng sản lượng dầu thô chịu thuế tài nguyên, khai thác trong kỳ nộp thuế: 72.000.000 thùng

+ Số ngày sản xuất trong kỳ nộp thuế: 360 ngày

+ Sản lượng dầu thô chịu thuế tài nguyên bình quân ngày trong kỳ nộp thuế: 200.000 thùng/ngày (72.000.000 thùng: 360 ngày)

+ Dầu thô được khai thác từ hợp đồng không thuộc danh mục dự án khuyến khích đầu tư (trường hợp dầu thô được khai thác từ hợp đồng thuộc danh mục dự án khuyến khích đầu tư thì tính tương tự với thuế suất thuế tài nguyên áp dụng đối với dự án khuyến khích đầu tư)

Thuế tài nguyên bằng dầu thô phải nộp trong kỳ nộp thuế:

{(20.000 x 10%) + (30.000 x 12%) + (25.000 x 14%) + (25.000 x 19%) + (50.000 x 24%) + (50.000 x 29%)} x 360 ngày = 14.526.000 thùng.

Ví dụ: Xác định thuế tài nguyên bằng khí thiên nhiên, phải nộp đối với trường hợp khai thác khí thiên nhiên:

Giả sử:

+ Tổng sản lượng khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên, khai thác trong kỳ nộp thuế: 3.960.000.000 m3

+ Số ngày sản xuất trong kỳ tính thuế: 360 ngày.

+ Sản lượng khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên bình quân ngày trong kỳ nộp thuế: 11.000.000 m3/ngày (3.960.000.000 m3: 360 ngày).

+ Khí thiên nhiên được khai thác từ hợp đồng không thuộc danh mục dự án khuyến khích đầu tư (trường hợp khí thiên nhiên được khai thác từ hợp đồng thuộc danh mục dự án khuyến khích đầu tư thì tính tương tự với thuế suất thuế tài nguyên áp dụng đối với dự án khuyến khích đầu tư).

Thuế tài nguyên bằng khí thiên nhiên phải nộp trong kỳ nộp thuế:

{(5.000.000 x 2%) + (5.000.000 x 5%) + (1.000.000 x 10%)} x 360 ngày = 162.000.000 m3

Chỉ tiêu [34] này được xác định theo công thức: [34]=[27] x [32]

24. Chỉ tiêu [35]- Thuế tài nguyên bằng dầu khí bán trong kỳ tính thuế

Xác định thuế tài nguyên bằng dầu thô bán trong kỳ tính thuế:

Thuế tài nguyên bằng dầu thô bán trong kỳ tính thuế = Sản lượng dầu thô bán x Tỷ lệ thuế tài nguyên bằng dầu thô trong kỳ tính thuế

Chỉ tiêu này được tính theo công thức [35]=[28] x[32]

25. Chỉ tiêu [36]- Thuế tài nguyên bằng dầu khí chưa bán chuyển kỳ tính thuế sau

Chỉ tiêu này được tính theo công thức [36]=[33]+[34]-[35]

Số liệu này được dùng để nghi vào chỉ tiêu [33] Tờ khai Quyết toán thuế tài nguyên đối với dầu khí của kỳ tính thuế năm tiếp theo.

26. Chỉ tiêu [37]- Giá tính thuế tài nguyên trong kỳ tính thuế

+ Giá tính thuế tài nguyên đối với dầu thô: là giá bình quân gia quyền của dầu thô được bán tại điểm giao nhận theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng trong kỳ tính thuế, không bao gồm thuế giá trị gia tăng.

+ Giá tính thuế tài nguyên đối với khí thiên nhiên: là giá bán theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng tại điểm giao nhận trong kỳ tính thuế, không bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp khí thiên nhiên không được bán theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng thì giá tính thuế tài nguyên xác định như hướng dẫn tại khoản 2, Điều 14 Thông tư 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010.

Chỉ tiêu này được tính theo công thức [37]=[31]/[28]

27. Chỉ tiêu [38]- Số tiền thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ tính thuế

Chỉ tiên này được tính theo công thức [38]=[39] + [40]

28. Chỉ tiêu [39]- Số tiền thuế tài nguyên kỳ trước chuyển sang

Chỉ tiêu này được xác định trên cơ sở Thuế tài nguyên bằng dầu khí chưa bán kỳ tính thuế trước chuyển sang với Giá tính thuế tài nguyên trong kỳ tính thuế.

Chỉ tiêu này được tính theo công thức [39]=[33]x[37]

29. Chỉ tiêu [40]- Số tiền thuế tài nguyên phát sinh trong kỳ tính thuế

Chỉ tiêu này được xác đinh trên cơ sở Sản lượng dầu khí chịu thuế tài nguyên thực tế bán trong kỳ tính thuế trừ Thuế tài nguyên bằng dầu khí chưa bán kỳ tính thuế trước chuyển sang với Tỷ lệ thuế tài nguyên bằng dầu thô trong kỳ tính thuế và Giá tính thuế tài nguyên trong kỳ tính thuế.

Chỉ tiêu này được tính theo công thức   [40]=([28]-[26])x[32]x[37]

30. Chỉ tiêu [41]- Số tiền thuế tài nguyên tạm tính đã kê khai trong kỳ tính thuế

Là tổng số tiền thuế tài nguyên tạm tính đã kê khai theo mẫu số 01/TAIN-DK trong kỳ tính thuế.

31. Chỉ tiêu [42]- Chênh lệch giữa số tiền phải nộp theo quyết toán với số đã kê khai trong kỳ tính thuế

Chỉ tiêu này được tính theo công thức [42]=[38]-[41]

– Người nộp thuế chọn mục lục ngân sách khi nộp thuế vào NSNN như sau:

+ Dầu thô: mục 3750, tiểu mục 3751.

+ Condensate: mục 3950, tiểu mục 3951.

+ Khí thiên nhiên: mục 3850, tiểu mục 3851.

32. Chỉ tiêu [43]- Tỷ giá quy đổi

Cho phép nhập số không âm, tối đa 5 chữ số.

 

Chúc các bạn thành công!

Tìm hiểu thêm về kế toán, kiểm toán, thuế tại congtyketoan.vn hoặc kiemtoan.club