Thu nhập chịu thuế TNCN đối với khoản phụ cấp của cán bộ, LLVT

Công văn số 1840/TCT-TNCN

Xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với một số khoản phụ cấp

Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Hà Giang

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 606/HQHG-VP ngày 18/4/2018 của Cục Hải quan tỉnh Hà Giang về việc xác định thu nhập chịu thuế TNCN đối với một số khoản phụ cấp. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Căn cứ quy định tại Nghị định số 76/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định về chế độ tiền lương đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Căn cứ quy định tại Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Căn cứ quy định tại Quyết định số 07/2007/QĐ-TTg ngày 12/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức hải quan của Tổng cục Hải quan thuộc Bộ Tài chính.

Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ủy ban dân tộc về việc thực hiện chế độ phụ cấp khu vực.

Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 94/2007/TTLT-BTC-BNV ngày 02/8/2007 của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ về việc thực hiện chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức Hải quan của Tổng cục Hải quan thuộc Bộ Tài chính.

Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 04/2009/TTLT-BNV-BTC ngày 24/12/2009 của Bộ Tài chính – Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thâm niên nghề đối với: cán bộ Công chức đã được xếp lương theo các ngạch hoặc chức danh chuyên ngành tòa án, kiểm sát, kiểm toán, thanh tra, thi hành án dân sự và kiểm lâm.

Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 08/2011/TTLT-BNV-BTC của Bộ Tài chính – Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về chính sách đối với: cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Căn cứ hướng dẫn tại

– Điểm b Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân

– Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ hướng dẫn nêu trên;

Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc Cục Hải quan tỉnh Hà Giang được hưởng một số khoản phụ cấp như:

– Phụ cấp thâm niên,

– Phụ cấp ưu đãi,

– Phụ cấp khu vực,

– Phụ cấp thu hút,

– Phụ cấp đặc biệt

Theo đúng quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì các khoản phụ cấp này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc Cục Hải quan tỉnh Hà Giang được tính và trả một số khoản phụ cấp như:

– Phụ cấp thâm niên,

– Phụ cấp ưu đãi,

– Phụ cấp khu vực,

– Phụ cấp thu hút,

– Phụ cấp đặc biệt

Cao hơn mức quy định tại các văn bản hiện hành của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, thì phần phụ cấp tính vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Hải quan tỉnh Hà Giang được biết./

 

Chúc các bạn thành công!

Tìm hiểu thêm về kế toán, kiểm toán, thuế tại congtyketoan.vn hoặc kiemtoan.club