CS thuế về hóa đơn khi điều chuyển tài sản để tách thành công ty mới

Công vắn số 2580/TCT-CS

V/v chính sách thuế

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội

Tổng cục Thuế nhận được công văn 1999/CT-TTHT ngày 15/1/2018 của Cục Thuế TP Hà Nội về xuất hóa đơn khi điều chuyển tài sản để tách thành công ty mới.

Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điều 193 Luật doanh nghiệp  68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội quy định:

“1. Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản, quyền và nghĩa vụ của công ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị tách) để thành lập một hoặc một số công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần mới (sau đây gọi là công ty được tách) mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách.

5. Sau khi đăng ký doanh nghiệp:

– Công ty bị tách

– Công ty được tách

phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị tách, trừ trường hợp:

– Công ty bị tách,

– Công ty mới thành lập,

– Chủ nợ,

– Khách hàng

– Người lao động

của công ty bị tách có thỏa thuận khác.”

Tại Điều 5 Thông tư  219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của BTC hướng dẫn các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:

“6. Tài sản cố định đang sử dụng, đã thực hiện trích khấu hao khi điều chuyển theo giá trị ghi trên sổ sách kế toán giữa cơ sở kinh doanh:

– Các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn hoặc

– Giữa các đơn vị thành viên do một cơ sở kinh doanh sở hữu 100% vốn

để phục vụ cho:

  • Hoạt động sản xuất,
  • Kinh doanh hàng hóa,
  • Dịch vụ chịu thuế GTGT

thì không phải lập hóa đơn và kê khai, nộp thuế GTGT.

Cơ sở kinh doanh có tài sản cố định điều chuyển phải có:

– Quyết định hoặc

– Lệnh điều chuyển tài sản

kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản.

Trường hợp tài sản cố định khi điều chuyển đã thực hiện:

– Đánh giá lại giá trị tài sản

– Điều chuyển cho cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT

thì phải lập hóa đơn GTGT, kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.

7. Các trường hợp khác:

Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế trong các trường hợp sau:

b) – Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp;

– Điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

– Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh;

– Tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hóa đơn.

Trường hợp tài sản điều chuyển giữa:

– Các đơn vị hạch toán độc lập

– Các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một cơ sở kinh doanh

thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải xuất hóa đơn GTGT và kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định, trừ trường hợp hướng dẫn tại khoản 6 Điều này.”

Tại điểm 2.5 Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư  39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn về hóa đơn, chứng từ đối với tài sản góp vốn, tài sản điều chuyển:

“2.15. Hóa đơn, chứng từ đối với tài sản góp vốn, tài sản điều chuyển được thực hiện như sau:

b.2.-  Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong tổ chức, cá nhân;

– Tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì tổ chức, cá nhân có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hóa đơn.

Trường hợp tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một tổ chức, cá nhân thì tổ chức, cá nhân có tài sản điều chuyển phải lập hóa đơn GTGT theo quy định.”

Tại Điều 2 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, quy định:

“Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 14, Điều 7, Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

“14. Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, để điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình DN, được xác định cụ thể như sau:

a) Chênh lệch tăng hoặc giảm do đánh giá lại tài sản là phần chênh lệch giữa:

– Giá trị đánh giá lại với

– Giá trị còn lại của tài sản

ghi trên sổ sách kế toán và tính một lần vào thu nhập khác (đối với chênh lệch tăng) hoặc giảm trừ thu nhập khác (đối với chênh lệch giảm) trong kỳ tính thuế khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN tại doanh nghiệp có tài sản đánh giá lại.

b) Chênh lệch tăng hoặc giảm do đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất để:

– Góp vốn (mà doanh nghiệp nhận giá trị quyền sử dụng đất được phân bổ dần giá trị đất vào chi phí được trừ),

– Điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp,

góp vốn vào các dự án đầu tư xây dựng nhà, hạ tầng để :

– Bán tính một lần vào thu nhập khác (đối với chênh lệch tăng)

– Giảm trừ thu nhập khác (đối với chênh lệch giảm)

trong kỳ tính thuế khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN tại doanh nghiệp có quyền sử dụng đất đánh giá lại.

Riêng chênh lệch tăng do đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất góp vốn vào doanh nghiệp để hình thành tài sản cố định thực hiện sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp nhận giá trị quyền sử dụng đất:

-Kkhông được trích khấu hao

– Không được phân bổ dần giá trị đất vào chi phí được trừ

thì phần chênh lệch này được tính dần vào thu nhập khác của doanh nghiệp có quyền sử dụng đất đánh giá lại trong thời gian tối đa không quá 10 năm bắt đầu từ năm giá trị quyền sử dụng đất được đem góp vốn.

Doanh nghiệp phải có thông báo số năm doanh nghiệp phân bổ vào thu nhập khác khi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN của năm bắt đầu kê khai khoản thu nhập này.

Trường hợp sau khi góp vốn, DN tiếp tục thực hiện chuyển nhượng vốn góp bằng giá trị quyền sử dụng đất thì thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp bằng giá trị quyền sử dụng đất phải:

– Tính

– Kê khai nộp thuế

theo thu nhập chuyển nhượng bất động sản.

Chênh lệch do đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất bao gồm:

– Đối với quyền sử dụng đất lâu dài là chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại và giá trị của quyền sử dụng đất ghi trên sổ sách kế toán;

– Đối với quyền sử dụng đất có thời hạn là chênh lệch giữa giá trị đánh giá lại và giá trị còn lại chưa phân bổ của quyền sử dụng đất.

c) Doanh nghiệp nhận:

– Tài sản góp vốn,

– Tài sản điều chuyển

khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp được trích khấu hao hoặc phân bổ dần vào chi phí theo giá đánh giá lại

(trừ trường hợp giá trị quyền sử dụng đất không được trích khấu hao hoặc phân bổ vào chi phí theo quy định).”

Tại khoản 8 Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của BTC quy định:

“Điều 16. Sửa đổi Điều 12, Thông tư 156/2013/TT-BTC như sau:

“Điều 12. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp

8. Kiểm tra quyết toán thuế TNDN đối với doanh nghiệp thực hiện chia; hợp nhất; sáp nhập; chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; giải thể; chấm dứt hoạt động

8.1. Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra quyết toán thuế của DN trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được các:

– Tài liệu,

– Hồ sơ

liên quan đến việc quyết toán nghĩa vụ thuế từ NNT trong trường hợp:

– Chia,

– Hợp nhất,

– Sáp nhập,

– Chuyển đổi

loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động trừ các trường hợp quy định tại điểm 8.2 Khoản này.”

Tại Điều 10, Điều 42 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“Điều 10. Quy định chung về khai thuế, tính thuế

3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

e) Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế đối với trường hợp doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động chậm nhất là ngày thứ 45, kể từ ngày có quyết định về việc DN thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động.

Điều 42. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp

2. DN bị tách, bị hợp nhất, bị sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp;

– Nếu chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì:

  • doanh nghiệp bị tách
  • các doanh nghiệp mới được thành lập từ doanh nghiệp bị tách, doanh nghiệp hợp nhất, doanh nghiệp nhận sáp nhập

có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.”

Tại khoản 8 Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của BTC hướng dẫn:

“Điều 16. Sửa đổi Điều 12, Thông tư 156/2013/TT-BTC như sau:

“Điều 12. Khai thuế TNDN

8. Kiểm tra quyết toán thuế TNDN đối với doanh nghiệp thực hiện chia; hợp nhất; sáp nhập; chuyển đổi loại hình DN; giải thể; chấm dứt hoạt động

8.1. Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra quyết toán thuế của doanh nghiệp trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được các tài liệu, hồ sơ liên quan đến việc quyết toán nghĩa vụ thuế từ người nộp thuế trong trường hợp chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động trừ các trường hợp quy định tại điểm 8.2 Khoản này.

Đề nghị Cục Thuế TP Hà Nội căn cứ các quy định nêu trên và tình hình thực tế để hướng dẫn Công ty thực hiện.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết.

 

Chúc các bạn thành công!

Tìm hiểu thêm về kế toán, kiểm toán, thuế tại congtyketoan.vn hoặc kiemtoan.club