Bài 9: Hướng dẫn kê khai tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT (Phần 3)

Bài 9: Hướng dẫn kê khai tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT (Phần 3)

1. Hướng dẫn lập Bảng phân bổ thuế GTGT cho địa phương nơi đóng trụ sở chính và cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuât trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán – Mẫu số 01-6/GTGT:

1.1. Chỉ tiêu [06] “Số thuế phải nộp của người nộp thuế”

Lấy trên chỉ tiêu [40] của tờ khai 01/GTGT của toàn doanh nghiệp

1.2. Chỉ tiêu [07] “Doanh thu chưa có thuế GTGT của sản phẩm sản xuất ra của người nộp thuế”

Lấy trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp.

1.3. Chỉ tiêu [08] “Số thứ tự”

Kê khai chi tiết cho từng cơ sở

1.4. Chỉ tiêu [09] “Tên cơ sở sản xuất trực thuộc”

NNT ghi tên cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán.

1.5. Chỉ tiêu [10] “Địa chỉ”

NNT ghi địa chỉ của cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán

1.6. Chỉ tiêu [11] “Mã số thuế”

NNT ghi mã số thuế của cơ sở sản xuất trực thuộc không thực hiện hạch toán kế toán (nếu có).

1.7. Chỉ tiêu [12] “Doanh thu của sản phẩm sản xuất của cơ sở sản xuất trực thuộc của Hàng hoá chịu thuế suất 5%”

NNT kê khai doanh thu của sản phẩm sản xuất của cơ sở sản xuất trực thuộc của hàng hóa chịu thuế suất 5%

1..8. Chỉ tiêu [13] “Doanh thu của sản phẩm sản xuất của cơ sở sản xuất trực thuộc của Hàng hoá chịu thuế suất 10%”

NNT kê khai doanh thu của sản phẩm sản xuất của cơ sở sản xuất trực thuộc của hàng hóa chịu thuế suất 10%

1.9. Chỉ tiêu [14] “Tổng doanh thu của sản phẩm sản xuất của cơ sở sản xuất trực thuộc”

T`ính theo công thức:[14] = [12] + [13]

1.10. Chỉ tiêu [15] “Số thuế phải nộp cho từng địa phương nơi có sơ sở sản xuất trực thuộc”

Được tính theo công thức:

[15] = 1% * [12] + 2% * [13]

1.11. Chỉ tiêu [16] “Tổng cộng số thuế phải nộp cho từng địa phương nơi có sơ sở sản xuất trực thuộc”

= Tổng cột chỉ tiêu [15]

1.12. Chỉ tiêu [17] “Số thuế phải nộp cho từng địa phương nơi có sơ sở sản xuất trực thuộc trong trường hợp [06]<[16]”

Được tính theo công thức:

[17] = [06] x ([14]/[07]

1.13. Chỉ tiêu [18] “Tổng cộng số thuế phải nộp cho từng địa phương nơi có sơ sở sản xuất trực thuộc trong trường hợp [06]<[16]”

= Tổng cột chỉ tiêu [17]. Lưu ý: kiểm tra [18] nhỏ hơn hoặc bằng chỉ tiêu [40] trên TK 01/GTGT

1.14. Chỉ tiêu [19] “Số thuế phải nộp cho địa phương nơi có trụ sở chính”

Tính theo công thức:[19] = [06] – [16]

1.15. Chỉ tiêu [20] “Số thuế phải nộp cho địa phương nơi có trụ sở chính trong trường hợp [06]<[16]”

Tính theo công thức:[20] =   [06] – [18]

 

2. Hướng dẫn kê khai phụ lục 01-1TĐ/GTGT:

Bảng kê mẫu số 01-1/TĐ-GTGT dùng trong trường hợp cơ sở sản xuất thủy điện có nhà máy thủy điện tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi cơ sở sản xuất thủy điện đóng trụ sở vừa có hoạt động sản xuất thủy điện và hoạt động sản xuất kinh doanh khác, cơ sở sản xuất thủy điện phải xác định riêng và thực hiện khai số thuế GTGT phát sinh phải nộp của hoạt động sản xuất thủy điện theo từng nhà máy điện vào phụ lục Bảng kê số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất thủy điện mẫu số 01-1/TĐ-GTGT để nộp cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu từ các nhà máy thủy điện.

– Từ chỉ tiêu [01] đến chỉ tiêu [05]: ghi đúng theo tờ khai thuế GTGT.

2.1. Chỉ tiêu (2)

“Tên nhà máy thủy điện”: cho phép NSD tự nhập, kiểu text, tối đa 200 ký tự.

2.2. Chỉ tiêu (3)

Mã số thuế: Cho phép nhập tối đa 14 ký tự, kiểm tra cấu trúc mã số thuế.

2.3. Chỉ tiêu (4)

Nhập số thuế GTGT đầu ra của hoạt động sản xuất thủy điện.

2.4. Chỉ tiêu (5)

Nhập số thuế GTGT đầu vào dùng cho hoạt động sản xuất thủy điện của nhà máy thủy điện.

2.5. Chỉ tiêu (6)

Số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất thủy điện được xác định bằng chỉ tiêu (4)-(5).

2.6. Tổng cộng cột (6)

= tổng các dòng của cột (6).

Kiểm tra = dòng tổng cộng cột (6) trên PL 01-2/TĐ/GTGT.

Nếu khác thì cảnh báo vàng “Dòng tổng cộng cột (6) trên PL 01-1/TĐ-GTGT phải bằng dòng tổng cộng cột (6) trên PL 01-2/TĐ-GTGT”

3. Hướng dẫn kê khai phụ lục 01-2TĐ/GTGT:

Trường hợp cơ sở sản xuất thủy điện có nhà máy thủy điện tại địa phương khác với nơi đóng trụ sở chính của cơ sở sản xuất thủy điện; cơ sở sản xuất thủy điện có nhiều nhà máy nằm trên các địa bàn các tỉnh, thành phố khác nhau hoặc cơ sở sản xuất thủy điện có nhà máy thủy điện nằm chung trên địa bàn các tỉnh, thành phố thì thực hiện khai vào phụ lục này để xác định số thuế GTGT phải nộp cho từng địa phương.

– Từ chỉ tiêu [01] đến chỉ tiêu [05]: ghi đúng theo tờ khai thuế GTGT.

3.1. Chỉ tiêu (1)

STT: nhập kiểu text

3.2. Chỉ tiêu (2)

“Tên nhà máy”: cho phép NSD tự nhập, kiểu text, tối đa 200 ký tự.

3.3. Chỉ tiêu (3)

“Mã số thuế”: cho phép NSD nhập tối đa 14 ký tự, kiểm tra cấu trúc MST.

3.4. Cột “Chọn”

“CQT địa phương nơi phát sinh hoạt động sản xuất thủy điện”: UD hỗ trợ chọn cột Cơ quan thuế quản lý cấp Cục trong danh mục

3.5. Chỉ tiêu (4)

“CQT địa phương nơi phát sinh hoạt động sản xuất thủy điện”: UD hỗ trợ chọn cột Cơ quan thuế quản lý cấp Cục trong danh mục

3.6. Chỉ tiêu (5)

Nhập tỷ lệ phân bổ thuế GTGT của nhà máy thủy điện X (=100%), tỷ lệ phân bổ thuế GTGT của nhà máy thủy điện X nộp cho địa phương A theo tỷ lệ tương ứng giá trị đầu tư nhà máy thuộc địa phương A, địa phương B theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

3.7. Chỉ tiêu (6)

Nhập số thuế GTGT phải nộp của nhà máy thủy điện X cho các địa phương.

3.8. Tổng cộng cột (6)

= tổng các dòng của cột (6). Kiểm tra = dòng tổng cộng cột (6) trên PL 01-2/TĐ/GTGT. Nếu khác thì cảnh báo vàng “Dòng tổng cộng cột (6) trên PL 01-1/TĐ-GTGT phải bằng dòng tổng cộng cột (6) trên PL 01-2/TĐ-GTGT”

 

Chúc các bạn thành công!

Tìm hiểu thêm về kế toán, kiểm toán, thuế tại congtyketoan.vn hoặc kiemtoan.club