Bài 69: Tờ khai Thuế nhà thầu nước ngoài mẫu số 03/NTNN

Bài 69: Tờ khai Thuế nhà thầu nước ngoài mẫu số 03/NTNN

1. Cột 1: “Nội dung công việc”

Chỉ tiêu này phản ánh nội dung công việc mà Nhà thầu nước ngoài thực hiện theo từng hợp đồng ký kết với Bên Việt Nam. Người nộp thuế khai vào chỉ tiêu này chi tiết các hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ của Nhà thầu theo các nhóm ngành nghề tương ứng theo hợp đồng, với các mức tỷ lệ GTGT, tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu… khác nhau.

Trường hợp Bên Việt Nam ký hợp đồng với:

– Nhiều Nhà thầu nước ngoài

– Hoặc một Nhà thầu nước ngoài nhưng có nhiều hợp đồng Nhà thầu thì kê khai riêng theo từng hợp đồng thầu.

Ví dụ 1: Doanh nghiệp A tại Việt Nam ký hợp đồng mua dây chuyền máy móc thiết bị cho Dự án Nhà máy xi măng với Doanh nghiệp B tại nước ngoài. Doanh nghiệp B sẽ thực hiện bán máy móc thiết bị và cung cấp dịch vụ hướng dẫn lắp đặt, giám sát lắp đặt, bảo hành, bảo dưỡng cho Doanh nghiệp A thì tại cột (1) “Nội dung” của Tờ khai được ghi như sau:

          Nội dung
(1)
1. Doanh nghiệp B
– Bán dây chuyền máy móc thiết bị
– Dịch vụ hướng dẫn lắp đặt, giám sát lắp đặt, bảo hành, bảo dưỡng

– Trường hợp trong hợp đồng Nhà thầu có các hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ tính thuế theo tỷ lệ GTGT, tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên doanh thu khác nhau thì NNT khai thuế tách riêng giá trị của từng hoạt động kinh doanh; nếu không tách riêng được thì khai chung vào một dòng và áp dụng tỷ lệ GTGT, tỷ lệ thuế TNDN cao nhất cho toàn bộ giá trị hợp đồng.

2. Cột 2: “Mã số thuế”

NNT ghi mã số thuế của các Nhà thầu nước ngoài thực hiện hợp đồng Nhà thầu.

3. Cột 3: “Hợp đồng số … ngày … tháng …”

Người nộp thuế ghi thông tin về hợp đồng Nhà thầu với từng Nhà thầu nước ngoài, bao gồm:

– Số hợp đồng

– Ngày, tháng ký hợp đồng giữa Bên Việt Nam và Nhà thầu.

4. Cột 4: “Số tiền thanh toán kỳ này”

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền thực thanh toán trong kỳ của Bên Việt Nam cho Nhà thầu nước ngoài. Số tiền thanh toán được kê khai chi tiết theo từng nội dung công việc trong hợp đồng.

Trường hợp trong tháng có nhiều lần thanh toán cho cùng một hợp đồng Nhà thầu, số tiền ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số tiền thanh toán trong tháng.

5. Cột 5: “Ngày thanh toán”

NNT kê khai vào chỉ tiêu này ngày thanh toán tương ứng với số tiền cho từng hoạt động kinh doanh của từng hợp đồng Nhà thầu. Trường hợp khai thuế Nhà thầu theo tháng mà trong tháng có nhiều lần thanh toán thì không kê khai chỉ tiêu này.

6. Cột 6: “Doanh thu tính thuế”

Cột (6) : NSD tự nhập, kiểu số, cho phép nhập âm, mặc định là 0. Nếu cột (6) < 0 thì cột (8) = cột (9) = 0

7. Cột 7: “Tỷ lệ thuế TNDN”

Cột (7): NSD nhập dạng xx,xx%

8. Cột 8: “Số thuế được miễn giảm theo Hiệp định”

Chỉ tiêu này phản ánh số thuế được miễn thuế, giảm thuế theo:

– Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đã ký kết giữa Việt Nam

– Quốc gia/vùng lãnh thổ mà Nhà thầu nước ngoài thuộc đối tượng cư trú.

Trường hợp Nhà thầu nước ngoài thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thì Bên Việt Nam ký hợp đồng gửi cho cơ quan thuế Hồ sơ thông báo thuộc diện miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định trong thời hạn 15 ngày trước thời hạn khai thuế. Trường hợp năm trước đó đã thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thì các năm tiếp theo chỉ cần thông báo các bản chụo hợp đồng kinh tế mới ký kết với các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam và nước ngoài (nếu có) có xác nhận của người nộp thuế.

Trường hợp Nhà thầu nước ngoài không thuộc diện miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần thì không kê khai vào chỉ tiêu này.

9. Cột 9: “Thuế TNDN phải nộp”

Cột (9) = (6) * (7) -(8), kiểm tra nếu kết quả âm thì (9) = 0, cho phép sửa

 

Chúc các bạn thành công!

Tìm hiểu thêm về kế toán, kiểm toán, thuế tại congtyketoan.vn hoặc kiemtoan.club