Bài 68: Bảng kê các Nhà thầu phụ Việt Nam tham gia hợp đồng nhà thầu – Mẫu số 02-2/NTNN.

Bài 68: Bảng kê các Nhà thầu phụ Việt Nam tham gia hợp đồng nhà thầu – Mẫu số 02-2/NTNN.

1. Cột 1: “STT”

Ghi số thứ tự tương ứng với từng:

– Nhà thầu phụ Việt Nam

– Hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài tham gia hợp đồng nhà thầu.

2. Cột 2: “Tên Nhà thầu phụ Việt Nam”

Người nộp thuế ghi tên từng:

– Nhà thầu phụ Việt Nam

– Hoặc từng Nhà thầu phụ nước ngoài tham gia hợp đồng nhà thầu.

3. Cột 3: “Mã số thuế”

Ghi mã số thuế của từng Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài.

4. Cột 4: “Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng (Tên, mã số thuế)”

Ghi tên, mã số thuế của:

– Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ Việt Nam

– Hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện phần việc theo thỏa thuận ghi trên hợp đồng.

5. Cột 5: “Hợp đồng số, ngày”

Số liệu ghi vào cột này là số hợp đồng, ngày ký hợp đồng giữa Nhà thầu nước ngoài và Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài.

6. Cột 6: “Nội dung hợp đồng”

Chỉ tiêu này trong bảng kê phản ánh nội dung công việc mà Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo thỏa thuận được ghi trong hợp đồng giữa Nhà thầu nước ngoài và Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài.

7. Cột 7: “Địa điểm thực hiện”

NNT ghi địa phương, nơi diễn ra các hoạt động của Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện những phần việc được ghi trong hợp đồng giữa Nhà thầu nước ngoài và Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài.

8. Cột 8: “Thời hạn hợp đồng”

Ghi ngày, tháng thực tế từ khi ký kết hợp đồng đến khi kết thúc phần việc của Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài theo hợp đồng.

9. Cột 9a: “Giá trị hợp đồng nguyên tệ”

Số liệu ghi tại chỉ tiêu này là giá trị hợp đồng được tính bằng ngoại tệ đã được thỏa thuận và ghi trên hợp đồng

10. Cột 9b: “Giá trị tiền VN quy đổi”

Số liệu ghi tại chỉ tiêu này là số tiền Đồng Việt Nam được quy đổi từ ngoại tệ tại cột 9a theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.

11. Cột 10a: “Giá trị nguyên tệ”

Số liệu ghi tại chỉ tiêu này là giá trị được tính bằng ngoại tệ đã được thỏa thuận và ghi trên hợp đồng giữa Nhà thầu nước ngoài và Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài.

12. Cột 10b: “Giá trị tiền VN qui đổi”

Số liệu trong bảng kê ghi tại chỉ tiêu này là số tiền Đồng Việt Nam được quy đổi từ ngoại tệ tại cột 10a theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.

13. Cột 11b: “Giá trị tiền VN quy đổi”

14. Cột 12: “Số lượng lao động”

 

Chúc các bạn thành công!

Tìm hiểu thêm về kế toán, kiểm toán, thuế tại congtyketoan.vn hoặc kiemtoan.club