Bài 63: HƯỚNG DẪN KHAI PHỤ LỤC 01-1/BK-CNKD

Bài 63: HƯỚNG DẪN KHAI PHỤ LỤC 01-1/BK-CNKD

Ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.
                                                                  ————————————————–

1. Chỉ tiêu [01] Kỳ tính thuế

– Điền vào gạch đầu dòng thứ nhất:

+ Nếu là Tổ chức khai thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức.

+ Cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức trong trường hợp này là cá nhân không xác định được doanh thu kinh doanh của từng cá nhân.

+ Tổ chức ghi rõ thời gian bắt đầu kinh doanh “từ tháng” “đến tháng” của kỳ thực hiện khai thuế thay cho cá nhân để xác định cá nhân khai thuế khoán từ đầu năm và cá nhân khai thuế khoán không từ đầu năm.

Trường hợp trong năm phát sinh thêm cá nhân hợp tác kinh doanh, trong vòng 10 ngày kể từ ngày cá nhân hợp tác bắt đầu kinh doanh, tổ chức khai thay thực hiện khai bổ sung những cá nhân mới trên bảng kê, “từ tháng” khai tháng cá nhân hợp tác bắt đầu kinh doanh.
– Điền vào gạch đầu dòng thứ hai:

+ Nếu là Tổ chức khai thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức.

+ Cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức trong trường hợp này là cá nhân xác định được doanh thu kinh doanh của từng cá nhân.

+Tổ chức khai thay thực hiện khai thuế cho cá nhân theo tháng hoặc quý tương ứng với hình thức khai thuế TNCN của tổ chức đang thực hiện.

Trường hợp cá nhân hợp tác kinh doanh phát sinh nhiều lần trong cùng kỳ, tổ chức khai thay thực hiện tổng hợp và khai thuế cho từng cá nhân trên bảng kê theo tháng hoặc quý tương ứng như trên.
– Điền vào gạch đầu dòng thứ ba nếu là: Bỏ trống.

2. Chỉ tiêu [02] Tổ chức khai thay

Ghi rõ ràng, đầy đủ tên của tổ chức khai thay theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong trường hợp cá nhân kinh doanh theo hình thức hợp tác kinh doanh ủy quyền cho tổ chức khai, nộp thuế thay cho cá nhân.

3. Chỉ tiêu [03] Mã số thuế

Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của tổ chức khai thay theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế do cơ quan thuế cấp.

4. Chỉ tiêu [04] Tên đại lý thuế

Trường hợp tổ chức khai thay uỷ quyền khai thuế cho đại lý thuế thì phải ghi rõ ràng, đầy đủ tên của đại lý thuế theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

5. Chỉ tiêu [05] Mã số thuế

Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của Đại lý thuế theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp.

6. Chỉ tiêu [06] STT

Ghi rõ số thứ tự từ nhỏ đến lớn.

7. Chỉ tiêu [07] Họ và tên NNT

Ghi rõ ràng, đầy đủ họ và tên của cá nhân kinh doanh theo hình thức hợp tác kinh doanh ủy quyền cho tổ chức khai thuế, nộp thuế thay.

8. Chỉ tiêu [08] Mã số thuế

Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của cá nhân hợp tác kinh doanh ủy quyền theo Thông báo mã số thuế hoặc thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân.

9. Chỉ tiêu [09] Số CMND/Hộ chiếu

Ghi số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân chưa có mã số thuế.

10. Chỉ tiêu [10] Doanh thu trong kỳ 1 tháng

Là tổng các khoản doanh thu dự kiến 1 tháng từ kinh doanh của cá nhân hợp tác kinh doanh, kể cả các khoản doanh thu nhận được do làm việc tại khu kinh tế, mà cá nhân nhận được từ doanh nghiệp khai thay.

11. Chỉ tiêu [11] Tổng số

Là tổng các khoản doanh thu dự kiến 1 tháng đến mức chịu thuế (cá nhân có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm hoặc dự kiến được tổng doanh thu trong năm trên 100 triệu đồng) từ kinh doanh của cá nhân hợp tác kinh doanh, kể cả các khoản doanh thu nhận được do làm việc tại khu kinh tế, mà cá nhân nhận được từ doanh nghiệp khai thay.
Trường hợp cá nhân hợp tác kinh doanh có tổng doanh thu trong năm không đến mức chịu thuế thì từ chỉ tiêu [11] đến chỉ tiêu [17] bỏ trống.

12. Chỉ tiêu [12] Làm việc trong KKT

Là các khoản doanh thu mà tổ chức khai thay trả cho cá nhân do làm việc tại khu kinh tế trong kỳ 1 tháng.

13. Chỉ tiêu [13] Số thuế GTGT phát sinh

bằng doanh thu tính thuế GTGT theo hợp đồng hợp tác kinh doanh nhân tỷ lệ thuế GTGT tương ứng. Chỉ tiêu [13] = [11] x thuế suất GTGT.

14. Chỉ tiêu [14] Số thuế TNCN phát sinh

bằng doanh thu tính thuế TNCN theo hợp đồng hợp tác kinh doanh nhân tỷ lệ thuế TNCN tương ứng. Chỉ tiêu [14] = [11] x thuế suất TNCN.

15. Chỉ tiêu [15] Số thuế TNCN được giảm trong khu kinh tế

[15] = [14] x [12]/[11]  x 50%.

16. Chỉ tiêu [16] Số thuế TNCN phải nộp

Chỉ tiêu [16] = [14] – [15].

17. Chỉ tiêu [17] Tổng số thuế phải nộp

Chỉ tiêu [17] = [13] + [16].

18. Chỉ tiêu [18] Tổng cộng doanh thu trong kỳ 1 tháng

Chỉ tiêu này bằng tổng cộng cột chỉ tiêu [10].

19. Chỉ tiêu [19] Tổng cộng doanh thu thuộc diện chịu thuế

Chỉ tiêu này bằng tổng cộng cột chỉ tiêu [11].

20. Chỉ tiêu [20] Tổng cộng doanh thu làm việc trong KKT

Chỉ tiêu này bằng tổng cộng cột chỉ tiêu [12].

21. Chỉ tiêu [21] Tổng cộng số thuế GTGT phát sinh

Chỉ tiêu này bằng tổng cộng cột chỉ tiêu [13].

22. Chỉ tiêu [22] Tổng cộng số thuế TNCN phát sinh

Chỉ tiêu này bằng tổng cộng cột chỉ tiêu [14].

23. Chỉ tiêu [23] Tổng cộng số thuế TNCN được giảm trong khu kinh tế

Chỉ tiêu này bằng tổng cộng cột chỉ tiêu [15].

24. Chỉ tiêu [24] Tổng cộng số thuế TNCN phải nộp

Chỉ tiêu này bằng tổng cộng cột chỉ tiêu [16].

25. Chỉ tiêu [25] Tổng cộng số thuế phải nộp

Chỉ tiêu này bằng tổng cộng cột chỉ tiêu [17].

 

Chúc các bạn thành công!

Tìm hiểu thêm về kế toán, kiểm toán, thuế tại congtyketoan.vn hoặc kiemtoan.club