Bài 60: Hướng dẫn tờ khai đối với hoạt động cho thuê tài sản mẫu 01/TTS

Bài 60: Hướng dẫn tờ khai đối với hoạt động cho thuê tài sản mẫu 01/TTS

Ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ.

1. Chỉ tiêu [01] Kỳ tính thuế

– Năm….:

Trường hợp NNT khai thuế theo năm dương lịch thì NNT đánh dấu “x” vào ô vuông, đồng thời ghi rõ năm phát sinh nghĩa vụ khai thuế.
Các trường hợp khai thuế theo năm dương lịch bao gồm:
+ NNT có một hợp đồng hoặc có nhiều hợp đồng cho thuê tài sản cùng kỳ hạn thanh toán trên cùng một địa bàn và NNT lựa chọn khai thuế theo năm.
+ NNT có nhiều hợp đồng cho thuê tài sản khác kỳ thanh toán trên cùng địa bàn.
– Kỳ thanh toán: từ ngày …/tháng…./năm… đến ngày …/tháng…/năm…:

Trường hợp NNT lựa chọn khai thuế theo kỳ thanh toán thì người nộp thuế đánh dấu “x” vào ô vuông, đồng thời ghi cụ thể ngày/tháng/năm bắt đầu thời hạn thuê đến ngày/tháng/năm cuối cùng thời hạn thuê của kỳ thanh toán đó.
NNT có một hợp đồng hoặc có nhiều hợp đồng cho thuê tài sản cùng kỳ hạn thanh toán trên cùng một địa bàn và NNT lựa chọn khai thuế theo kỳ thanh toán (Trường hợp NNT có nhiều hợp đồng cho thuê tài sản khác kỳ thanh toán trên cùng địa bàn thì không thực hiện khai thuế theo kỳ thanh toán).

2. Chỉ tiêu [02] Lần đầu

Nếu khai thuế lần đầu thì đánh dấu “x” vào ô vuông.

3. Chỉ tiêu [03] Bổ sung lần thứ

Nếu khai sau lần đầu thì được xác định là khai bổ sung và đánh số lần khai bổ sung vào ô vuông.

4. Chỉ tiêu [04] Người nộp thuế

Ghi rõ ràng, đầy đủ họ, tên của cá nhân cho thuê tài sản theo thông tin trên hợp đồng cho thuê tài sản.

5. Chỉ tiêu [05] Mã số thuế

Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của cá nhân cho thuê tài sản theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc Thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp.

6. Chỉ tiêu [06] Địa chỉ liên hệ

Ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ liên hệ (số nhà, đường phố/ngõ xóm, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố) của cá nhân cho thuê tài sản.

7. Chỉ tiêu [07], [08], [09]

Ghi rõ ràng, đầy đủ điện thoại, số fax, địa chỉ email của cá nhân cho thuê tài sản (nếu không có thì bỏ trống).

8. Chỉ tiêu [10] Số CMND

Đối với trường hợp cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có quốc tịch Việt Nam thì:

– Cá nhân cho thuê tài sản ghi đúng số CMND sử dụng để đăng ký thuế (cấp MST)

– Ghi trên hợp đồng cho thuê tài sản.

9. Chỉ tiêu [11] Hộ chiếu

Đối với trường  hợp cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân không có quốc tịch Việt Nam thì:

– Cá nhân cho thuê tài sản ghi đúng số Hộ chiếu sử dụng để đăng ký thuế (cấp MST)

– Ghi trên hợp đồng cho thuê tài sản.

10. Chỉ tiêu [12] Tên đại lý thuế

Trường hợp cá nhân uỷ quyền khai thuế cho Đại lý thuế thì phải ghi rõ ràng, đầy đủ tên của Đại lý thuế theo:

– Quyết định thành lập

– Hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Đại lý thuế.

11. Chỉ tiêu [13] Mã số thuế

Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của Đại lý thuế theo:

– Giấy chứng nhận đăng ký thuế

– Hoặc Thông báo mã số thuế

– Hoặc thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp.

12. Chỉ tiêu [14], [15], [16]

Ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ trụ sở của Đại lý thuế theo:

– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

– Hoặc địa chỉ thường trú (đối với cá nhân) đã đăng ký với cơ quan thuế.

13. Chỉ tiêu [17], [18], [19]

Ghi rõ ràng, đầy đủ số điện thoại, số fax, địa chỉ email của Đại lý thuế (nếu không có thì bỏ trống).

14. Chỉ tiêu [20] Hợp đồng đại lý thuế

Ghi rõ ràng, đầy đủ số, ngày/tháng/năm của Hợp đồng đại lý thuế giữa cá nhân với Đại lý thuế (hợp đồng đang thực hiện).

15. Chỉ tiêu [21] Văn bản uỷ quyền

Trường hợp cá nhân uỷ quyền khai thuế cho tổ chức, cá nhân khác thì phải ghi rõ ràng, đầy đủ số (nếu có), ngày/tháng/năm của văn bản uỷ quyền. Trường hợp trên hợp đồng thuê tài có thoả thuận bên thuê là người nộp thuế thì thông tin văn bản uỷ quyền chính là thông tin của hợp đồng thuê tài sản.

16. Chỉ tiêu [22] Tổ chức nộp thuế thay

Ghi rõ tên doanh nghiệp, tổ chức kinh tế (bên thuê tài sản) mà trong hợp đồng thuê tài sản có thoả thuận bên thuê là người nộp thuế.

17. Chỉ tiêu [23] Mã số thuế

Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của tổ chức khai, nộp thuế thay theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế.

18. Chỉ tiêu [24] Địa chỉ

Ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ trụ sở của Tổ chức khai thay theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế.

19. Chỉ tiêu [25], [26], [27]

Ghi rõ ràng, đầy đủ số điện thoại, số fax, địa chỉ email của Tổ chức khai thay (nếu không có thì bỏ trống).

20. Chỉ tiêu [28] Tổng doanh thu phát sinh trong kỳ:

là tổng số tiền cá nhân cho thuê tài sản nhận được trong kỳ tính thuế.

Trường hợp kỳ tính thuế theo năm thì chỉ tiêu [28] là tổng số tiền cá nhân cho thuê tài sản nhận được trong năm dương lịch đó.
Trường hợp kỳ tính thuế theo kỳ thanh toán thì chỉ tiêu [28] là tổng số tiền cá nhân cho thuê tài sản nhận được trong kỳ thanh toán đó của các hợp đồng.
Trường hợp NNT sử dụng ứng dụng hỗ trợ khai thuế thì chỉ tiêu [28] được hỗ trợ xác định tự động từ PL 01-1/BK-TTS. Tại Phụ lục 01-1/BK-TTS doanh thu phát sinh trong một kỳ thanh toán được xác định = [19] x ([18] – [17] + 1). Trường hợp NNT khai nhiều hợp đồng trên 1 tờ khai thì chỉ tiêu [28] là tổng doanh thu phát sinh trong kỳ tính thuế của các hợp đồng.

21. Chỉ tiêu [29] Tổng doanh thu tính thuế

là tổng doanh thu tính thuế trong kỳ với điều kiện doanh thu cho thuê tài sản trong năm dương lịch tương ứng với kỳ tính thuế đó trên 100 triệu đồng.
Trường hợp khai thuế theo kỳ thanh toán thì:
Chỉ tiêu [29] trên TK 01/TTS = chỉ tiêu [21] trên PL 01/BK-TTS của kỳ tính thuế tương ứng.
Trường hợp khai thuế theo năm thì:
Chỉ tiêu [29] trên TK 01/TTS = chỉ tiêu [20] trên PL 01/BK-TTS của kỳ tính thuế tương ứng.

22. Chỉ tiêu [30] Tổng số thuế GTGT phải nộp

[30] = [29] x 5%

23. Chỉ tiêu [31] Tổng số thuế TNCN phát sinh trong kỳ

[31] = [29] x 5%

24. Chỉ tiêu [32] Doanh thu làm căn cứ tính giảm thuế

là tổng doanh thu từ cho thuê tài sản mà tài sản đó ở tại/được sử dụng tại Khu kinh tế thuộc diện được được xét giảm thuế theo quy định của Chính phủ.

25. Chỉ tiêu [33] Số thuế TNCN được giảm

[33] = [31] x ([32]/[29]) x 50% hoặc [33] = [32] x 5% x 50%

26. Chỉ tiêu [34] Tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thoả thuận tại hợp đồng

là khoản tiền bên đi thuê trả cho bên cho thuê do vi phạm hợp đồng theo mức thoả thuận tại hợp đồng.

27. Chỉ tiêu [35] Tổng số thuế TNCN phải nộp từ tiền nhận bồi thường, phạt vi phạm hợp đồng

[35] = [34] x 5%.

28. Chỉ tiêu [36] Tổng số thuế TNCN phải nộp

[36]=[31]-[33]+[35].

29. Chỉ tiêu [37] Ngân hàng/Kho bạc Nhà nước

Ghi rõ ràng, đầy đủ tên Ngân hàng thương mại hoặc tên Kho bạc Nhà nước nơi Người nộp thuế thực hiện nộp tiền thuế vào Ngân sách nhà nước.    

30. Chỉ tiêu [38] Tài khoản số

Ghi rõ số tài khoản Ngân hàng thương mại nơi cá nhân thực hiện trích tài khoản nộp tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước nếu thực hiện qua Ngân hàng thương mại hoặc ghi rõ tên kho bạc nhà nước.

 

Chúc các bạn thành công!

Tìm hiểu thêm về kế toán, kiểm toán, thuế tại congtyketoan.vn hoặc kiemtoan.club