Bài 54: Hướng dẫn nhập dữ liệu khai phí bảo vệ môi trường

Bài 54: Hướng dẫn nhập dữ liệu khai phí bảo vệ môi trường

1. Chỉ tiêu [01] Kỳ tính thuế

Kỳ tính thuế nào (tháng…năm…) thì ghi vào tờ khai phí bảo vệ môi trường.

2. Chỉ tiêu [02] Lần đầu

Người nộp thuế khai lần đầu đánh dấu x vào ô chọn, trong trường hợp người nộp thuế phát hiện sai sót trên tờ khai cần điều chỉnh, bổ sung nhưng vẫn trong thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thì tờ khai điều chỉnh, bổ sung vẫn được coi là khai lần đầu.

3. Chỉ tiêu [03] Bổ sung lần thứ…

Trường hợp người nộp thuế phát hiện sai sót trong hồ sơ thuế và bổ sung sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tương ứng mỗi lần bổ sung là số lần bổ sung hồ sơ khai thuế, người nộp thuế đánh dấu số lần bổ sung vào ô chọn. NNT phải lập tờ khai điều chỉnh kèm theo Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh 01/KHBS cho kỳ bổ sung, điều chỉnh.

4. Chỉ tiêu [04] Người nộp thuế

NNT phải ghi chính xác tên như tên đã đăng ký trong tờ khai đăng ký doanh nghiệp.

5. Chỉ tiêu [05] Mã số thuế

Ghi mã số thuế được cơ quan thuế cấp khi đăng ký nộp thuế.

6. Chỉ tiêu [06], [07], [08] Địa chỉ, Quận/huyện, tỉnh/ thành phố

Ghi theo địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế.

7. Chỉ tiêu [09], [10], [11] Điện thoại, Fax, Email

Ghi số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế để cơ quan thuế liên lạc khi cần thiết.

8. Chỉ tiêu [12], [13] Số tài khoản, tại Ngân hàng / KBNN

Ghi số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế để cơ quan thuế liên lạc khi cần thiết.

9. Chỉ tiêu [14] Nghề nghiệp/ Lĩnh vực hoạt động, kinh doanh chính

NSD nhập trong phần thông tin chung.

10. Chỉ tiêu [15] Văn bản ủy quyền

NSD nhập dang text.

11. Chỉ tiêu [16] Tên đại lý thuế

Ghi tên tổ chức làm dịch vụ thuế (nếu có).

12. Chỉ tiêu [17] Mã số thuế

Ghi chính xác mã số thuế của tổ chức làm dịch vụ về thuế.

13. Chỉ tiêu [18], [19], [20] Địa chỉ, Quận/Huyện, Tỉnh/Thành phố

Ghi địa chỉ của tổ chức làm dịch vụ về thuế trên hợp đồng đại lý thuế.

14. Chỉ tiêu [21], [22], [23] Điện thoại, Fax, Email

Ghi số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử của tổ chức làm thủ tục về thuế để cơ quan thuế liên lạc khi cần thiết.

15. Chỉ tiêu [24] Hợp đồng đại lý thuế số… ngày…

Ghi chính xác số hợp đồng, ngày, tháng, năm mà người nộp thuế ký hợp đồng với tổ chức làm dịch vụ về thuế (đại lý thuế).

16. Cột (1): Chỉ tiêu “Số thứ tự”

NNT ghi thứ tự từng loại khoáng sản chịu phí bảo vệ môi trường theo từng mục: khoáng sản khai thác do cơ sở tự khai thác nộp phí và khoáng sản khai thác do cơ sở thu mua nộp thay người khai thác.

17. Cột (2): Chỉ tiêu “Loại khoáng sản”

Người nộp thuế khai tên loại khoáng sản chịu phí bảo vệ môi trường vào chỉ tiêu này, mỗi loại khoáng sản được kê khai vào một dòng riêng căn cứ mức phí của từng loại khoáng sản. Tuỳ từng loại khoáng sản do cơ sở tự khai thác kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế hoặc khoảng sản do cơ sở thu mua nộp thay mà được kê khai vào các mục tương ứng, cụ thể như sau:

Trường hợp khoáng sản do cơ sở khai thác trực tiếp nộp phí bảo vệ môi trường thì khai tên loại khoáng sản này vào mục I: “Khoáng sản do cơ sở tự khai thác”.

Trường hợp tổ chức, cá nhân thu mua khoáng sản từ các tổ chức, cá nhân nhỏ lẻ và cam kết chấp thuận bằng văn bản về việc kê khai nộp thuế thay tổ chức, cá nhân khai thác thì tổ chức, cá nhân thu mua gom nộp thuế thay phải kê

khai khoáng sản thu mua gom vào mục II “Khoáng sản do cơ sở thu mua nộp thay người khai thác”.

18. Cột (3): Chỉ tiêu “Đơn vị tính”

Được căn cứ vào đơn vị tính của từng loại khoáng sản khai thác theo Tấn, m3 (Đơn vị tính của từng loại khoáng sản được quy định cụ thể tại Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và Nghị định số 82/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản).

19. Cột (4): Chỉ tiêu “Số lượng khoáng sản”

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là số lượng khoáng sản do sơ sở thực tế tự khai thác và số lượng khoáng sản do cơ sở thu mua nộp thay người khai thác.

Lưu ý: Số lượng khoáng sản khai thác để xác định số phí bảo vệ môi trường phải nộp là số lượng khoáng sản nguyên khai khai thác thực tế trong kỳ nộp phí, không phân biệt mục đích khai thác (để bán ngay, đem trao đổi, tiêu dùng nội bộ, dự trữ đưa vào sản xuất tiếp theo…) và công nghệ khai thác (thủ công, cơ giới) hoặc vùng, miền, điều kiện khai thác (vùng núi, trung du, đồng bằng, điều kiện khai thác khó khăn, phức tạp…). Trường hợp khoáng sản khai thác phải qua sàng tuyển, chế biến trước khi bán ra, căn cứ điều kiện thực tế khai thác và công nghệ chế biến khoáng sản trên địa bàn để quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm tiêu thụ ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản cho phù hợp.

20. Cột (5): Chỉ tiêu “Mức phí”

NNT kê khai mức phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản khai thác theo mức phí do Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có khoáng sản khai thác chịu phí bảo vệ môi trường quy định và Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, Nghị định số 82/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

21. Cột (6): Chỉ tiêu “Số phí phải nộp trong kỳ”

Chỉ tiêu này được tính theo công thức:

Số phí phải nộp trong kỳ = Số lượng khoáng sản x Mức phí
Cột (6) = Cột (4) x Cột (5)

 

Chúc các bạn thành công!

Tìm hiểu thêm về kế toán, kiểm toán, thuế tại congtyketoan.vn hoặc kiemtoan.club