Bài 45: Hướng dẫn kê khai tờ khai thuế thu nhập cá nhân mẫu 07/KK-TNCN

Bài 45: Hướng dẫn kê khai tờ khai thuế thu nhập cá nhân mẫu 07/KK-TNCN

1, Chỉ tiêu [01] Kỳ tính thuế

Ghi theo quý, năm của kỳ thực hiện khai thuế.

2. Chỉ tiêu [02] Lần đầu

Nếu khai quyết toán thuế lần đầu thì đánh dấu “x” vào ô vuông.

3. Chỉ tiêu [03] Bổ sung lần thứ

Nếu khai sau lần đầu thì được xác định là khai bổ sung và đánh số lần khai bổ sung vào ô vuông.

4. Chỉ tiêu [04]Tên người nộp thuế

Ghi rõ ràng, đầy đủ in hoa tên của cá nhân theo tờ đăng ký mã số thuế hoặc chứng minh nhân dân.

5. Chỉ tiêu [05] Mã số thuế

Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của cá nhân như trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc Thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp.

6. Chỉ tiêu [06], [07], [08], Địa chỉ

Ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ thường trú của cá nhân như đã đăng ký với cơ quan thuế.

7. Chỉ tiêu [09],[10],[11] số điện thoại, số fax, địa chỉ email

Ghi rõ ràng, đầy đủ điện thoại, số fax, địa chỉ email của cá nhân (nếu không có thì bỏ trống).

8. Chỉ tiêu [12]Tên đại lý thuế

Trường hợp cá nhân uỷ quyền khai thuế cho đại lý thuế thì phải ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in hoa tên của Đại lý thuế theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

9. Chỉ tiêu [13]Mã số thuế

Ghi đầy đủ mã số thuế của đại lý thuế như trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế do cơ quan thuế cấp.

10. Chỉ tiêu [14],[15],[16] địa chỉ trụ sở nơi đăng ký kinh doanh

Ghi đúng theo địa chỉ trụ sở nơi đăng ký kinh doanh của Đại lý thuế theo giấy phép kinh doanh như đã đăng ký với cơ quan thuế.

11. Chỉ tiêu [17],[18],[19] điện thoại, số fax, địa chỉ email

Ghi các nội dung về số điện thoại, số fax, địa chỉ email của Đại lý thuế (nếu không có thì bỏ trống).

12. Chỉ tiêu [20] Hợp đồng đại lý thuế

Ghi rõ ràng, đầy đủ số, ngày của Hợp đồng đại lý thuế giữa cá nhân với Đại lý thuế (hợp đồng đang thực hiện).

13. Chỉ tiêu [21] Cá nhân có thu nhập ổn định không phải nộp tờ khai các quý tiếp theo

cá nhân cư trú có thu nhập các tháng trong năm không thay đổi thì tích vào chỉ tiêu này. Trường hợp cá nhân đã khai có thu nhập ổn định và tích vào chỉ tiêu này mà phát sinh thay đổi số thuế TNCN phải nộp (do giảm trừ gia cảnh thay đổi, thu nhập thay đổi)   thì phải nộp tờ khai thay thế bổ sung theo mẫu số 07/KK-TNCN vào tháng phát sinh thay đổi.

14. Chỉ tiêu [22] Tổng thu nhập chịu thuế phát sinh trong kỳ

là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được trong kỳ, bao gồm cả thu nhập do làm việc trong khu kinh tế, thu nhập thuộc diện miễn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

15. Chỉ tiêu [23] Trong đó thu nhập chịu thuế được miễn giảm theo Hiệp định

là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công thuộc diện được miễn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

16. Chỉ tiêu [24] Các khoản giảm trừ

chỉ tiêu [24] = [25] + [26] + [27] + [28] + [29]

17. Chỉ tiêu [25] Cho bản thân

là khoản giảm trừ cho bản thân theo mức 09 triệu đồng nhân với số tháng trong kỳ khai thuế (03 tháng).

18. Chỉ tiêu [26] Cho người phụ thuộc

là khoản giảm trừ cho người phụ thuộc theo mức 3,6 triệu đồng/người nhân với số tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng trong kỳ khai thuế nếu cá nhân đã đăng ký theo quy định.

19. Chỉ tiêu [27] Cho từ thiện, nhân đạo, khuyến học

là các khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa; các khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước.

20. Chỉ tiêu [28] Các khoản đóng bảo hiểm được trừ

là các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.

21. Chỉ tiêu [29] Khoản đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện được trừ

là tổng các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện theo thực tế phát sinh tối đa không vượt quá một (01) triệu đồng/tháng.

22. Chỉ tiêu [30] Tổng thu nhập tính thuế

chỉ tiêu [30] = [22] – [23] – [24].

23. Chỉ tiêu [31] Tổng số thuế thu nhập cá nhân phát sinh trong kỳ

chỉ tiêu [31] = [30] x Thuế suất theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần.

24. Chỉ tiêu [32] Tổng thu nhập chịu thuế làm căn cứ tính giảm thuế

là tổng thu nhập chịu thuế từ tiền công, tiền lương và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương tiền công mà cá nhân nhận được do làm việc tại khu kinh tế.

25. Chỉ tiêu [33] Tổng số thuế thu nhập cá nhân được giảm

Tổng số thuế TNCN được giảm do làm việc trong khu kinh tế. Chỉ tiêu [33] = [31] x {[32] / ([22]-[23])} x 50%.

26. Chỉ tiêu [34] Tổng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp

chỉ tiêu [34] = [31] – [33]

27. Chỉ tiêu [35] Tổng thu nhập tính thuế

là tổng các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương tiền côngmà cá nhân không cư trú nhận được trong kỳ.

28. Chỉ tiêu [36] Mức thuế suất

theo quy định đối với cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công (20%).

29.Chỉ tiêu [37] Tổng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp

chỉ tiêu [37] = [36] x [35].

 

Chúc các bạn thành công!

Tìm hiểu thêm về kế toán, kiểm toán, thuế tại congtyketoan.vn hoặc kiemtoan.club