Bài 27: Phụ lục tính thuế TNDN cho CSSX phụ thuộc mẫu 03-8/TNDN

Bài 27: Phụ lục tính thuế TNDN cho CSSX phụ thuộc mẫu 03-8/TNDN

1. Cột (07) – Tên doanh nghiệp/cơ sở sản xuất

Chỉ tiêu [07] Tên doanh nghiệp/cơ sở sản xuất tính thuế TNDN: Nhập kiểu text, tối đa 300 ký tự

2. Cột (08) – Mã số thuế

Chỉ tiêu [08]: Mã số thuế: tự nhập, tối đa 14 ký tự, kiểm tra cấu trúc MST

3. Cột (09) – Cơ quan thuế trực tiếp quản lý

Chỉ tiêu [09]: Cơ quan thuế trực tiếp quản lý: UD hỗ trợ tách 2 cột để NSD chọn trong danh mục cơ quan thuế cấp Cục và cơ quan thuế cấp Chi cục. Nếu là Cục thuế quản lý thì cột Chi cục để trống.

4. Cột (10) – Tỷ lệ phân bổ (%)

Chỉ tiêu [10] – Tỷ lệ phân bổ: cho phép nhập dạng xx,xx%, kiểm tra tổng các dòng phải bằng 100%, nếu không thỏa mãn ứng dụng đưa ra cảnh báo đỏ “Tổng tỷ lệ phân bổ phải bằng 100%”.

5. Cột (11), Cột (12), Cột (13), Cột (14) – Số thuế đã tạm phân bổ từng quý

+   Chỉ tiêu [11], [12], [13], [14]: NNT tự nhập dạng số không âm, mặc định là 0

6. Cột (15) – Tổng số thuế đã tạm phân bổ cả năm

+   Chỉ tiêu [15] = [11] + [12] + [13] + [14], không cho phép sửa

7. Cột (16) – Phân bổ tổng số thuế phải nộp cả năm theo quyết toán

+   Chỉ tiêu [16] = chỉ tiêu [5] * các dòng chỉ tiêu [10] tương ứng.

8. Cột (17) – Phân bổ số thuế chênh lệch sau quyết toán

+   Cột [17] = [16] –  [15]

9. Chỉ tiêu [05]

+   Chỉ tiêu [05] Tổng số thuế phải nộp trên tờ khai quyết toán: lấy từ chỉ tiêu [E1] của tờ khai 03/TNDN sang

10. Chỉ tiêu [06]

+   Chỉ tiêu [06] – Số TT: Ứng dụng hỗ trợ tự động tăng

 

Chúc các bạn thành công!

Tìm hiểu thêm về kế toán, kiểm toán, thuế tại congtyketoan.vn hoặc kiemtoan.club