Bài 22: Phụ lục thuế TNDN được ưu đãi Mẫu số 03-3B/TNDN

Bài 22: Phụ lục thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi Mẫu số 03-3B/TNDN

1.Phần A: Xác định điều kiện và mức độ ưu đãi thuế

Cơ sở kinh doanh tự xác định điều kiện và mức độ ưu đãi thuế TNDN:

+ Căn cứ quy định tại Điều 17 Nghị định 218/2013/NĐ-CP

+ Điền thông tin vào các ô phù hợp.

2. Chỉ tiêu [1]- Tổng các khoản chi cho lao động nữ

là các khoản chi thêm cho lao động nữ đảm bảo đúng mục đích và không vượt quá mức quy định, bao gồm:

+ Chi cho công tác đào tạo lại nghề cho lao động nữ trong trường hợp nghề cũ không còn phù hợp phải chuyển đổi sang nghề khác theo quy hoạch phát triển của doanh nghiệp.

Khoản chi này bao gồm; học phí (nếu có) + chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học).

+ Chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có); cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý.

+ Chi phí tổ chức khám sức khoẻ thêm trong năm như:

  • Khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính
  • Phụ khoa cho nữ công nhân viên.

+ Chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con lần thứ nhất hoặc lần thứ hai.

+ Phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong trường hợp vì lý do khách quan người lao động nữ không nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú mà ở lại làm việc cho doanh nghiệp được trả theo chế độ hiện hành; kể cả trường hợp trả lương theo sản phẩm mà lao động nữ vẫn làm việc trong thời gian không nghỉ theo chế độ.

3. Chỉ tiêu [2]- Tổng các khoản chi cho lao động là người dân tộc thiểu số

là các khoản chi thêm cho người lao động là dân tộc thiểu số đảm bảo đúng;

– mục đích

– Không vượt quá mức quy định,

bao gồm: học phí đi học (nếu có) +  chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học); tiền hỗ trợ về nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trong trường hợp chưa được Nhà nước hỗ trợ theo chế độ quy định.

Để được giảm thuế, cơ sở kinh doanh phải hạch toán và theo dõi riêng các khoản này. Nếu không hạch toán riêng được thì sẽ không được giảm thuế. Cơ sở kinh doanh phải lập bảng kê các chi phí cho lao động nữ và lao động là dân tộc thiểu số để xuất trình cho cơ quan thuế khi có yêu cầu.

4. Chỉ tiêu [3]- Thuế TNDN phải nộp

là số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính theo mức thuế suất mà doanh nghiệp đang áp dụng.

5. Chỉ tiêu [4]- Thuế TNDN được giảm tương ứng mức chi cho lao động nữ, lao động là người dân tộc thiểu số

là số thuế TNDN được giảm tương ứng với mức chi cho lao động nữ, lao động là người dân tộc thiểu số nhưng không vượt quá số thuế TNDN phải nộp tại chỉ tiêu [3].

 

Chúc các bạn thành công!

Tìm hiểu thêm về kế toán, kiểm toán, thuế tại congtyketoan.vn hoặc kiemtoan.club