Bài 20: Phụ lục thuế TNDN được ưu đãi đối với cơ sở thành lập mới

Bài 20: Phụ lục thuế TNDN được ưu đãi đối với cơ sở thành lập mới

1.Điều kiện ưu đãi:

Cơ sở kinh doanh xem xét hoạt động kinh doanh của đơn vị mình, đối chiếu với các quy định của Nghị định 218/2013/NĐ-CP, Nghị định số 91/2014/NĐ-CP  sau đó đánh dấu x vào ô q thích hợp. Nếu cơ sở kinh doanh đáp ứng nhiều điều kiện khác nhau thì đánh dấu vào tất cả các ô áp dụng cho trường hợp của mình. Những điều kiện nào không áp dụng thì để trống không ghi.

2.Mức độ ưu đãi thuế

Cơ sở kinh doanh căn cứ vào các qui định của Nghị định 124/2008/NĐ-CP, Nghị định số 91/2014/NĐ-CP, Giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư xác định thuế suất ưu đãi, mức miễn giảm thuế TNDN áp dụng cho trường hợp của cơ sở mình và ghi vào các mục tương ứng.

3. Chỉ tiêu [1]- Tổng thu nhập tính thuế được hưởng thuế suất ưu đãi

Cơ sở kinh doanh tự xác định tổng thu nhập tính thuế được hưởng thuế suất ưu đãi dựa trên các qui định hiện hành.

4. Chỉ tiêu [2] – Thuế TNDN tính theo thuế suất ưu đãi

Chỉ tiêu này được xác định bằng tổng thu nhập tính thuế được hưởng thuế suất ưu đãi nhân với thuế suất ưu đãi được xác định ở Điểm 2.1 Phần A.

5. Chỉ tiêu [3] – Thuế TNDN tính theo thuế suất không phải thuế suất ưu đãi

Chỉ tiêu này được xác định bằng tổng thu nhập tính thuế được hưởng thuế suất ưu đãi nhân với thuế suất mà cơ sở kinh doanh đang áp dụng.

6. Chỉ tiêu [4] – Thuế TNDN chênh lệch

Thể hiện số thuế chênh lệch do áp dụng thuế suất ưu đãi và được xác định như sau: [4] = [3] – [2]

  1. Xác định số thuế được miễn, giảm trong kỳ tính thuế

Phần này xác định số thuế TNDN cơ sở kinh doanh được miễn, giảm trong kỳ tính thuế. Số thuế miễn, giảm được xác định trên cơ sở thuế suất ưu đãi áp dụng cho cơ sở kinh doanh.

7. Chỉ tiêu [5] – Tổng thu nhập tính thuế được miễn thuế hoặc giảm thuế

Cơ sở kinh doanh tự xác định tổng thu nhập tính thuế được miễn thuế hoặc giảm thuế do mới thành lập, di chuyển địa điểm, dự án đầu tư mới và dự án đầu tư đặc biệt quan trọng dựa trên các qui định hiện hành.

8. Chỉ tiêu [6] – Thuế suất thuế TNDN ưu đãi áp dụng

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này dựa trên thuế suất ưu đãi mà cơ sở kinh doanh đã tự xác định tại điểm 2.1 Phần A ở trên. Trường hợp cơ sở kinh doanh không được hưởng ưu đãi về thuế suất nhưng được miễn thuế hoặc giảm thuế do mới thành lập hay di chuyển địa điểm theo Điều 16 Nghị định 218/2013/NĐ-CP, Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư thì thuế suất để ghi vào chỉ tiêu này là thuế suất không ưu đãi mà cơ sở kinh doanh đang áp dụng.

9. Chỉ tiêu [7] – Thuế TNDN phải nộp

Chỉ tiêu này được xác định như sau: [7] = [5] x [6]

10. Chỉ tiêu [8] – Tỷ lệ thuế TNDN được miễn hoặc giảm

Đã được xác định tại Phần A ở trên. Trường hợp cơ sở kinh doanh được miễn thuế thì ghi là 100%; trường hợp được giảm thuế thì ghi tỉ lệ giảm tương ứng.

11. Chỉ tiêu [9] – Thuế TNDN được miễn, giảm

Chỉ tiêu này được xác định như sau: [9] = [7] x [8]

Chú ý:

Trường hợp cơ sở kinh doanh có nhiều đơn vị thành viên hoạch toán phụ thuộc được hưởng các thuế suất ưu đãi khác nhau và thời gian miễn giảm khác nhau thì phải lập Phụ lục 03-3A/TNDN cho từng thuế suất ưu đãi hoặc thời gian miễn giảm.     

Chúc các bạn thành công!

Tìm hiểu thêm về kế toán, kiểm toán, thuế tại congtyketoan.vn hoặc kiemtoan.club