Bài 12: Tờ khai cho NNT tính thuế theo PP tính TT DT mẫu 04/GTGT

Bài 12: Tờ khai thuế GTGT dành cho người nộp thuế tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu – mẫu số 04/GTGT

1.Hướng dẫn kê khai các chỉ tiêu Mẫu số 04/GTGT:

1.1. Chỉ tiêu [21] ghi tổng doanh thu của hàng hóa

Chỉ tiêu [21] ghi tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế suất 0% và không chịu thuế GTGT (không phân biệt nhóm ngành kinh doanh).

Cột (4) “Doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế” và Cột (5) “Tỷ lệ GTGT” được chi tiết theo từng nhóm ngành nghề thuộc danh mục nhóm ngành nghề.

1.2. Chỉ tiêu [22] ghi tổng doanh thu hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT

Chỉ tiêu [22] ghi tổng doanh thu hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT thuộc nhóm ngành “Phân phối, cung cấp hàng hóa”.

1.3. Chỉ tiêu [23] “Thuế giá trị gia tăng phải nộp”

Chỉ tiêu [23] “Thuế giá trị gia tăng phải nộp” thuộc nhóm ngành “Phân phối, cung cấp hàng hóa” được xác định bằng công thức:

[23] = [22] x 1%

1.4. Chỉ tiêu [24] Doanh thu hàng hoá, dịch vụ chịu thuế

Chỉ tiêu [24] ghi tổng doanh thu hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT thuộc nhóm ngành “Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu”.

1.5. Chỉ tiêu [25] “Thuế giá trị gia tăng phải nộp”

Chỉ tiêu [25] “Thuế giá trị gia tăng phải nộp” thuộc nhóm ngành “Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu” được xác định bằng công thức:

[25] = [24] x 5%

1.6. Chỉ tiêu [26] Doanh thu hàng hoá, dịch vụ chịu thuế

Chỉ tiêu [26] ghi tổng doanh thu hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT thuộc nhóm ngành “Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu”.

1.7. Chỉ tiêu [27] “Thuế giá trị gia tăng phải nộp”

Chỉ tiêu [27] “Thuế giá trị gia tăng phải nộp” thuộc nhóm ngành “Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu” được xác định bằng công thức:

[27] = [26] x 3%

1.8. Chỉ tiêu [28] Doanh thu hàng hoá, dịch vụ chịu thuế

Chỉ tiêu [28] ghi tổng doanh thu hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT thuộc nhóm ngành kinh doanh khác, không thuộc các nhóm ngành đã nêu trên.

1.9. Chỉ tiêu [29] “Thuế giá trị gia tăng phải nộp”

Chỉ tiêu [29] “Thuế giá trị gia tăng phải nộp” thuộc nhóm ngành “Hoạt động kinh doanh khác” được xác định bằng công thức:

[29] = [28] x 2%

1.10. Chỉ tiêu [30] Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế

Chỉ tiêu [30] Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế được xác định bằng công thức:

[30]=[22]+[24]+[26]+[28]

1.11. Chỉ tiêu [31] Thuế GTGT phải nộp

Chỉ tiêu [31] Thuế GTGT phải nộp được xác định bằng công thức:

[31]=[23]+[25]+[27]+[29]

1.12. Chỉ tiêu [32] “Tổng doanh thu”

Chỉ tiêu [32] “Tổng doanh thu” phản ánh doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 0%, không chịu thuế và doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế trong kỳ, được xác định bằng công thức:

[32] = [21] + [30]

1.13. Chỉ tiêu [33] “Tổng số thuế giá trị gia tăng phải nộp”

Chỉ tiêu [33] “Tổng số thuế giá trị gia tăng phải nộp” phản ánh số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT phát sinh trong kỳ, bằng chỉ tiêu [31].

2. Hướng dẫn kê khai Bảng kê mẫu số 04-1/GTGT:

Người nộp thuế thuộc đối tượng khai thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu phải lập Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ để làm căn cứ lập Tờ khai thuế GTGT mẫu số 04/GTGT.

Người nộp thuế phải kê khai đầy đủ các chỉ tiêu trên bảng kê. Trường hợp các chỉ tiêu không có số liệu thì bỏ trống. Người nộp thuế không được tự ý thay đổi khuôn dạng của mẫu biểu như thêm vào hay cắt bớt hoặc thay đổi vị trí các chỉ tiêu.

Dòng chỉ tiêu 1: “Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc hàng hóa, dịch vụ áp dụng thuế suất 0%”

2.1. Cột (1) – STT

– Cột (1) ghi thứ tự hóa đơn, chứng từ.

2.2. Các cột (2,3,4,5) – Hoá đơn, chứng từ bán ra, Tên người mua, Mã số thuế người mua

– Các cột (2,3,4,5) ghi theo nội dung trên từng hóa đơn, chứng từ.

2.3. Cột (6) – Doanh thu

– Dòng tổng 1, cột (6) ghi tổng cộng doanh số bán ra của HHDV không chịu thuế GTGT hoặc hàng hóa, dịch vụ áp dụng thuế suất 0%. Số liệu này dùng để ghi vào chỉ tiêu [21] trong tờ khai thuế GTGT mẫu số 04/GTGT.

2.4. Cột (7) – Ghi chú

+   Cột (7) – Ghi chú: Cho phép NSD nhập kiểu text, cho phép Null

Dòng chỉ tiêu 2 “Phân phối, cung cấp hàng hóa áp dụng thuế suất 1%”

2.5. Các cột (1,2,3,4,5) – Hoá đơn, chứng từ bán ra, Tên người mua, Mã số thuế người mua

– Các cột (1, 2, 3, 4, 5) ghi theo nội dung tương ứng của từng hoá đơn và tương tự như hướng dẫn ở chỉ tiêu 1.

2.6. Cột (6) – Doanh thu

– Dòng tổng 2, cột (6) ghi tổng doanh số bán ra của HHDV thuộc nhóm ngành phân phối, cung cấp hàng hóa áp dụng thuế suất 1%. Số liệu này dùng để ghi vào chỉ tiêu [22] trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 04/GTGT.

2.7. Cột (7) – Ghi chú

+   Cột (7) – Ghi chú: Cho phép NSD nhập kiểu text, cho phép Null

Dòng chỉ tiêu 3 “Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu áp dụng thuế suất 5%”

2.8. Cột (1,2,3,4,5) – Hoá đơn, chứng từ bán ra, Tên người mua, Mã số thuế người mua

– Các cột (1, 2, 3, 4, 5) ghi theo nội dung tương ứng của từng hoá đơn và tương tự như hướng dẫn ở chỉ tiêu 1.

2.9. Cột (6) – Doanh thu

– Dòng tổng 3, cột (6) ghi tổng doanh số bán ra của HHDV thuộc nhóm ngành dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu áp dụng thuế suất 5%. Số liệu này dùng để ghi vào chỉ tiêu [24] trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 04/GTGT.

2.10. Cột (7) – Ghi chú

+   Cột (7) – Ghi chú: Cho phép NSD nhập kiểu text, cho phép Null

Dòng chỉ tiêu 4 “Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu áp dụng thuế suất 3%”

2.11. Cột (1, 2, 3, 4, 5) – Hoá đơn, chứng từ bán ra, Tên người mua, Mã số thuế người mua

– Các cột (1, 2, 3, 4, 5) ghi theo nội dung tương ứng của từng hoá đơn và tương tự như hướng dẫn ở chỉ tiêu 1.

2.12. Cột (6) – Doanh thu

– Dòng tổng 4, cột (6) ghi tổng doanh số bán ra của HHDV thuộc nhóm ngành sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu áp dụng thuế suất 3%. Số liệu này dùng để ghi vào chỉ tiêu [26] trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 04/GTGT.

2.13. Cột (7) – Ghi chú

+   Cột (7) – Ghi chú: Cho phép NSD nhập kiểu text, cho phép Null

Dòng chỉ tiêu 5 “Hoạt động kinh doanh khác áp dụng thuế suất 2%”

2.14. Cột (1,2,3,4,5) – Hoá đơn, chứng từ bán ra, Tên người mua, Mã số thuế người mua

– Các cột (1, 2, 3, 4, 5) ghi theo nội dung tương ứng của từng hoá đơn và tương tự như hướng dẫn ở chỉ tiêu 1.

2.15. Cột (6) – Doanh thu

– Dòng tổng 5, cột (6) ghi tổng doanh số bán ra của HHDV thuộc nhóm ngành hoạt động kinh doanh khác áp dụng thuế suất 2%. Số liệu này dùng để ghi vào chỉ tiêu [28] trên Tờ khai thuế GTGT mẫu số 04/GTGT.

2.16. Cột (7) – Ghi chú

+   Cột (7) – Ghi chú: Cho phép NSD nhập kiểu text, cho phép Null

2.17. Dòng “Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra ”

Dòng “Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra (*)”

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số liệu tại cột (9 6), dòng tổng số 1,2,3,4,5 của các loại HHDV không chịu thuế GTGT, áp dụng thuế suất 0% và các loại HHDV thuộc các nhóm ngành áp dụng thuế suất 1%, 5%, 3%, 2%.

2.18. Dòng chỉ tiêu “Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT và áp dụng thuế suất 0%”

Dòng chỉ tiêu “Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT  và áp dụng thuế suất 0%(**)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số liệu tại cột (6), dòng tổng số 1 của loại HHDV không chịu thuế GTGT và áp dụng thuế suất 0%. Chỉ tiêu này được đưa lên chỉ tiêu [21] trên tờ khai 04/GTGT

2.19. Dòng chỉ tiêu “Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán áp dụng tỷ lệ thuế/doanh thu”

Dòng chỉ tiêu “Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán áp dụng tỷ lệ thuế/ doanh thu (***)

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số liệu tại cột (6), dòng tổng số 2,3,4,5 của các loại HHDV thuộc các nhóm ngành áp dụng thuế suất 1%, 5%, 3%, 2%.

 

Chúc các bạn thành công!

Tìm hiểu thêm về kế toán, kiểm toán, thuế tại congtyketoan.vn hoặc kiemtoan.club