Bài 10: Hướng dẫn kê khai Mẫu số 02/GTGT và Mẫu số 01-2/GTGT

Bài 10: Hướng dẫn kê khai Mẫu số 02/GTGT và Mẫu số 01-2/GTGT

1.Hướng dẫn nhập dữ liệu trong hệ thống kê khai:

1.1. Chỉ tiêu [21] “Thuế GTGT chưa được hoàn kỳ trước chuyển sang”

Dòng chỉ tiêu 1 “Thuế GTGT chưa được hoàn kỳ trước chuyển sang”

Số thuế GTGT chưa được hoàn của kỳ tính kê khai thuế trước (chỉ tiêu [32]) được ghi vào chỉ tiêu [21] của Tờ khai thuế GTGT kỳ này.

1.2. Chỉ tiêu [21a] “Thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư nhận bàn giao từ chủ dự án đầu tư”

Chỉ tiêu [21a] “Thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư nhận bàn giao từ chủ dự án đầu tư”

Trường hợp trong kỳ có phát sinh số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư nhận bàn giao từ chủ dự án đầu tư thì kê khai vào chỉ tiêu này.

1.3. Chỉ tiêu [22] Giá trị HHDV (chưa có thuế GTGT)

– Chỉ tiêu [22] Giá trị HHDV (chưa có thuế GTGT): NSD nhập dạng số, có thể nhập giá trị âm

1.4. Chỉ tiêu [23] Thuế GTGT

– Chỉ tiêu [23] Thuế GTGT: NSD nhập dạng số, có thể nhập giá trị âm

1.5. Các chỉ tiêu [24], [25], [26] và [27]

– Các chỉ tiêu [24], [25], [26] và [27]: Nhập số liệu điều chỉnh tăng hoặc giảm giá trị, thuế GTGT của HHDV mua vào dành cho dự án đầu tư của các kỳ tính thuế trước thì kê khai vào chỉ tiêu này.. Trường hợp này có kèm theo bản giải trình 01/KHBS.

Lưu ý: Các trường hợp hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào quá 06 tháng kể từ khi phát sinh không được điều chỉnh vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng” [24], [25].

1.6. Chỉ tiêu [28] “Tổng số thuế GTGT đầu vào của HHDV mua vào”

Chỉ tiêu [28] “Tổng số thuế GTGT đầu vào của HHDV mua vào” được xác định theo công thức:

[28] = [23] + [25] – [27]

1.7. Chỉ tiêu [28a] “Thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư

Chỉ tiêu [28a] “Thuế GTGT mua vào của dự án đầu tư (cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) bù trừ với thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ tình thuế”

Các trường hợp kê khai riêng cho dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải bù trừ với số thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Chỉ tiêu [28a] được nhập và đưa lên chỉ tiêu [40b] của Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT.

Số liệu ghi vào chỉ tiêu này cần được so sánh, đối chiếu với chỉ tiêu [40a] của Tờ khai 01/GTGT và chỉ tiêu [28] của Tờ khai 02/GTGT.

+ Trường hợp số liệu ghi ở chỉ tiêu [28] của Tờ khai 02/GTGT lớn hơn chỉ tiêu [40a] của Tờ khai 01/GTGT thì chỉ tiêu [28a] được kê tối đa bằng giá trị của chỉ tiêu [40a].

+ Trường hợp số liệu ghi ở chỉ tiêu [28] của Tờ khai 02/GTGT nhỏ hơn chỉ tiêu [40a] của Tờ khai 01/GTGT thì chỉ tiêu [28a] được kê tối đa bằng giá trị của chỉ tiêu [28].

Sau khi bù trừ nếu có số thuế GTGT của HHDV mua vào sử dụng cho dự án đầu tư mà chưa được bù trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.

1.8. Chỉ tiêu [29] “Thuế GTGT đầu vào chưa được hoàn đến kỳ tính thuế của dự án đầu tư”

Chỉ tiêu [29] “Thuế GTGT đầu vào chưa được hoàn đến kỳ tính thuế của dự án đầu tư” được xác định bằng công thức:

[29] = [21] + [21a] + [28] – [28a]

1.9. Chỉ tiêu [30] “Thuế GTGT đầu vào còn lại của dự án đầu tư đề nghị hoàn”

Chỉ tiêu [30] “Thuế GTGT đầu vào còn lại của dự án đầu tư đề nghị hoàn”: [30]<= [29]-[30a]

1.10. Chỉ tiêu [30a] “Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa nhập khẩu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được để tạo tài sản cố định đã đề nghị hoàn”

Chỉ tiêu [30a] “Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa nhập khẩu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được để tạo tài sản cố định đã đề nghị hoàn”

Trường hợp trong kỳ tính thuế, có phát sinh số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa nhập khẩu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được để tạo tài sản cố định, người nộp thuế đã đề nghị hoàn theo mẫu số 01/ĐNHT được ghi vào chỉ tiêu này.

1.11. Chỉ tiêu [31] “Thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được hoàn bàn giao cho doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ”

Chỉ tiêu [31] “Thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được hoàn bàn giao cho doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ”

1.12. Chỉ tiêu [32] “Thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được hoàn chuyển sang kỳ sau”

Chỉ tiêu [32] “Thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được hoàn chuyển sang kỳ sau” được xác định bằng công thức:

[32] = [29] – [30a] – [30] – [31]

2.Hướng dẫn lập Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào – Mẫu số 01-2/GTGT:

2.1. Cột (1) – Chỉ tiêu Số thứ tự:

  • Cột (1) – STT : Chương trình tự động tăng lên khi thêm dòng

2.2. Cột (2, 3) – Hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế

– Cột (2, 3), ghi số và ngày lập hóa đơn

2.3. Các cột (4, 5) – Tên người bán, Mã số thuế người bán

– Các cột (4, 5) ghi tên và mã số thuế người bán

2.4. Cột (6) Giá trị HHDV mua vào chưa có thuế

– Cột (6) giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào chưa có thuế; dòng tổng số ghi tổng cộng giá trị hàng hoá mua vào chưa bao gồm thuế GTGT.

Trường hợp hoá đơn mua vào là loại hoá đơn, chứng từ đặc thù, giá mua đã bao gồm thuế GTGT thì căn cứ giá mua đã có thuế GTGT để tính ra doanh số mua chưa có thuế GTGT theo công thức:

Giá mua chưa có thuế GTGT  = Giá bán ghi trên hóa đơn/ (1+ thuế suất)

 

2.5. Cột (7) – Thuế GTGT đủ điều kiện khấu trừ thuế

– Cột (7) – thuế GTGT ghi:

+ Số thuế GTGT theo hoá đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế

+ Hoặc số thuế GTGT tính được đối với hoá đơn đặc thù

2.6. Cột (8)- Ghi chú

– Cột (8)- Ghi chú hoặc thời hạn thanh toán chậm trả; Dùng để ghi chú hoặc ghi các thời hạn của các hoá đơn, thanh toán chậm trả.

2.7. Tổng giá trị HHDV mua vào phục vụ SXKD được khấu trừ thuế GTGT

Dòng chỉ tiêu “Tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào phục vụ SXKD được khấu trừ thuế GTGT (**)”:

Tổng giá trị HHDV mua vào phục vụ SXKD được khấu trừ thuế GTGT là Giá trị HHDV mua vào chưa có thuế (cột 6 9) của các chỉ tiêu 1, 2.

Trường hợp NNT có dự án đầu tư chưa phát sinh doanh thu (kể cả dự án đầu tư theo nhiều giai đoạn đối với giai đoạn chưa phát sinh doanh thu) thì lập riêng Bảng kê 01-2/GTGT nhưng chỉ ghi chỉ tiêu 3 (không ghi chỉ tiêu 1, 2, 3). Số liệu này được dùng để ghi vào chỉ tiêu [22] trên tờ khai 02/GTGT.

2.8. Tổng số thuế GTGT của HHDV mua vào đủ điều kiện được khấu trừ

Dòng chỉ tiêu “Tổng số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào đủ điều kiện khấu trừ ”:

Tổng thuế GTGT của HHDV mua vào đủ điều kiện khấu trừ; số liệu ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số liệu tại cột 7 của các dòng chỉ tiêu 1,2.

Trường hợp NNT không có dự án đầu tư thì thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào (cột 7) là tổng các chỉ tiêu 1+2 được đưa lên chỉ tiêu [25] trên tờ khai 01/GTGT.

Trường hợp NNT có dự án đầu tư chưa phát sinh doanh thu;(kể cả dự án đầu tư theo nhiều giai đoạn đối với giai đoạn chưa phát sinh doanh thu);thì lập riêng Bảng kê 01-2/GTGT nhưng chỉ ghi chỉ tiêu 3 (không ghi chỉ tiêu 1, 2). Số liệu này được dùng để ghi vào chỉ tiêu [23] trên tờ khai 02/GTGT.

 

Chúc các bạn thành công!

Tìm hiểu thêm về kế toán, kiểm toán, thuế tại congtyketoan.vn hoặc kiemtoan.club