Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân ( TNCN )

Bài viết sau sẽ hướng dẫn cho các bạn về Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế TNCN theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng đẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của chính phủ quy định trách nhiệm giải quyết hồ sơ hoàn thuế TNCN:

Khoản 3 điều 58 hướng dẫn về trách nhiệm giải quyết hồ sơ hoàn thuế:

a,Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước; kiểm tra sau (trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm c khoản này)

  1.  Thời giạn chậm nhất là 06 (sáu) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế.
  2.  Căn cứ hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế, thủ trưởng cơ quan thuế các cấp phải:
    •  Ban hành Thông báo về việc chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước; hoàn thuế sau theo mẫu số 01/HT-TB ban hành kèm theo Thông tư này
    •  Hoặc Quyết định hoàn thuế theo mẫu số 01/QĐHT
    •  Hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN theo mẫu số 02/QĐHT ban hành kèm theo TT này
    •  Và/hoặc TB về việc không được hoàn thuế theo mẫu số 02/HT-TB BH kèm theo Thông tư này gửi NNT

Trường hợp này, đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước; kiểm tra sau, khoảng thời gian kể từ ngày cơ quan thuế phát hành thông báo đề nghị giải trình; bổ sung đến ngày cơ quan thuế nhận được văn bản giải trình; bổ sung của người nộp thuế không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.\

b) Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước; hoàn thuế sau (trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm c khoản này)

  1. Thời gian chậm nhất là 40 (bốn mươi) ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế.
  2. Căn cứ hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế ,thủ trưởng cơ quan thuế các cấp phải:
    •  Ban hành Quyết định hoàn thuế theo mẫu số 01/QĐHT
    •  Hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu Ngân sách nhà nước theo mẫu số 02/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư này
    • Và/hoặc Thông báo về việc không được hoàn thuế theo mẫu số 02/HT-TB ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế.

Thời gian giãn, hoãn việc kiểm tra trước hoàn thuế do nguyên nhân từ phía người nộp thuế không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.

c) Đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Luật số 21/2012/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế đã có xác nhận nộp thừa của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (như: xác nhận của cơ quan Hải quan về số tiền thuế GTGT nộp thừa khâu nhập khẩu, hoặc biên bản thanh tra, kiểm tra thuế của cơ quan thuế kết luận số tiền thuế nộp thừa):

  1. Chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế.
  2. Căn cứ hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế, thủ trưởng cơ quan thuế các cấp phải:
    •  Ban hành Quyết định hoàn thuế theo mẫu số 01/QĐHT
    • Hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu Ngân sách nhà nước theo mẫu số 02/QĐHT ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế.

Trường hợp này, cơ quan thuế không thực hiện phân loại hồ sơ thuộc diện: hoàn thuế trước, kiểm tra sau; kiểm tra trước, hoàn thuế sau.

Căn cứ các quy định nêu trên: Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế TNCN thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau chậm nhất là 06 (sáu) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế; Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau thời gian chậm nhất là 40 (bốn mươi) ngày, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế; Đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Luật số 21/2012/QH12 chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế.

Chúc các bạn thành công!

Tìm hiểu thêm về kế toán, kiểm toán, thuế tại congtyketoan.vn hoặc kiemtoan.club